TRƯỜNG THPT
NGHÈN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Địa lí, Lớp 10
Họ, tên thí sinh:……………………………………………………..
Số báo danh:…………………………………………………………
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Câu 2. Phương pháp khoanh vùng cho biết
A. vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ. B. số lượng của đối tượng riêng lẻ.
C. tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ. D. cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
Câu 3. Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ ta dùng phương pháp
A. kí hiệu. B. đường chuyển động. C. chấm điểm. D. bản đồ-biểu đồ.
Câu 4. Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?
A. Kí hiệu. B. Chấm điểm.
C. Bản đồ biểu đồ. D. Kí hiệu đường chuyển động.
Câu 5. Đá macma được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 6. Đá trầm tích được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 7. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti. B. phần dưới của lớp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất. D. nhân trong của Trái Đất.
Câu 8. Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
A. 50 km. B. 100 km. C. 150 km. D. 200 km.
Câu 9. Lĩnh vực nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí tự nhiên?
A. Môi trường. B. Đô thị học. C. Công nghiệp. D. Dân số học.
Câu 10. GPS xác định chính xác vị trí của vật thể dựa vào
A. quỹ đạo chuyển động của Trái Đất. B. hệ thống các vệ tinh nhân tạo.
C. các trạm theo dõi và quan sát. D. thiết bị xử lí thông tin vật thể.
Câu 11. Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
A. giờ múi. B. giờ địa phương. C. giờ quốc tế. D. giờ GMT.
Câu 12. Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. ngang ở vùng đá cứng. B. ngang ở vùng đá mềm.
C. đứng ở vùng đá mềm. D. đứng ở vùng đá cứng.
Câu 13. Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây - đông từ múi số
A. 0 đến 23. B. 1 đến 24. C. 24 đến 1. D. 23 đến 0.
Câu 14. Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
A. 21/3. B. 22/6. C. 23/9. D. 22/12.
Câu 15. Tại hai cực Trái Đất, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
A. Ngày dài, đêm ngắn. B. Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
C. Ngày ngắn, đêm dài. D. Chỉ có ngày kéo dài suốt năm.
Câu 16. Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
A.
động đất, núi lửa.
B.
bão.
C.
ngập lụt.
D.
thủy triều dâng.
Câu 17.
Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động
A.
dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu- Á.
B.
tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu- Á.
C.
tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu- Á.
D.
dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu- Á.
Câu 18.
Vành đai núi lửa ở phía tây Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
A.
Thái Bình Dương và Âu - Á.
B.
Thái Bình Dương và Nam Mỹ.
C.
Bắc Mỹ và Âu - Á.
D.
Âu - Á và Mảng Phi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
Cho thông tin sau:
Môn Địa lí giúp học sinh định hướng và điều chỉnh hành vi phù hợp với sự thay đổi của môi trường tự nhiên và văn hóa, xã hội của từng quốc gia, khu vực cụ thể, nhất là trong giai đoạn hội nhập toàn cầu như hiện nay.
a)
Môn Địa lí giúp chúng ta thích nghi với những thay đổi của môi trường sống xung quanh.
b)
Học tập môn Địa lí chủ yếu là để phù hợp với các ngành nghề liên quan đến môi trường.
c)
Địa lí giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn hóa, xã hội của các quốc gia khác, từ đó có thể giao tiếp hiệu quả hơn.
d)
Học Địa lí giúp chúng ta có thêm thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn trong cuộc sống.
Câu 2.
Cho thông tin sau:
GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trong giao thông vận tải, trong đo đạc khảo sát và thi công công trình, trong quân sự, trong khí tượng và giám sát Trái Đất.
a)
Bản đồ số có thể cung cấp thông tin về sự phân bố địa hình.
b)
GPS và bản đồ số chỉ được ứng dụng trong một số lĩnh vực chuyên ngành.
c)
Việc xác định các tuyến đường đi trở nên khó khăn hơn khi có sự xuất hiện của GPS.
d)
Nhờ có GPS và bản đồ số mà việc giám sát Trái Đất được thuận lợi hơn.
Câu 3.
Cho thông tin sau:
Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Time) và đánh số 0.
a)
Giờ trên Trái Đất là hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
b) Các khu vực trên Trái Đất đều có giờ trùng nhau.
c) Chủ yếu lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ số 7.
d) Để thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đã sử dụng giờ địa phương.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng đất đá bị uốn thành nếp nhưng không bị phá vỡ tính liên tục. Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng, làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm vực, các thung lũng, địa hào, địa lũy.
a) Nội lực là các lực sinh ra từ Mặt Trời và Mặt Trăng.
b) Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá mềm khi có vận động kiến tạo.
c) Vùng Nam Bộ là nơi thường xảy ra động đất nhất ở nước ta.
d) Hoạt động núi lửa chỉ xảy ra trên lục địa do có nội lực tác động mạnh.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 9 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 2. Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 6 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Bắc Kinh (múi giờ số 8) đang là mấy giờ?
Câu 3. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ 1 : 1 000 000, khoảng cách từ điểm C đến điểm D trên bản đồ đó là 2 cm. Hãy cho biết khoảng cách từ C đến D trên thực địa là bao nhiêu km?
Câu 4. Khi ở thành phố Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) đang là 5 giờ thì cùng lúc đó thành phố Gia-các-ta (múi giờ số 8) là mấy giờ?
Câu 5. Một máy bay xuất phát từ Hà Nội (múi giờ số 7) lúc 5 giờ và hạ cánh xuống Ma-ni-la (múi giờ số 8) sau 3 giờ bay. Cho biết lúc máy bay hạ cánh thì ở Ma-ni-la là mấy giờ?
Câu 6. Biết Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, vậy kinh tuyến 1500 Đ thuộc múi giờ số mấy?
…………………HẾT……………….
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐA
PHẦN I.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
10
B
2
A
11
B
3
D
12
A
4
D
13
A
5
A
14
D
6
B
15
B
7
A
16
A
8
B
17
B
9
A
18
A
PHẦN II.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
NDL
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm NDL.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a
Đ
3
a
Đ
b
S
b
S
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
S
2
a
Đ
4
a
S
b
S
b
Đ
c
S
c
S
d
Đ
d
S
PHẦN III.
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
90
4
10
2
14
5
9
3
20
6
10



.png)