Date of preparing: / 12/ 2022
Date of teaching:
BUỔI I : PRESENT SIMPLE AND PRESENT CONTINUOS TENSE
Thì | Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn | Dấu hiệu |
Hiện tại đơn
| S+ V1 S + V(s-es) (be): am- is- are | S + don’t/ doesn’t +V1 S+ am not/ isn’t/ aren’t | (Wh) + Do/Does + S + V1?
(Wh) + Am/Is/Are + S+…? | Everyday, usually, never, often, sometimes, always,Occationally, rarely,Seldom,After school,present day, Nowadays,once in a while,From time to time At+gio, In+ buổi,mùa, on+ thứ,ngày
|
Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing | S + am/is/are(not) +V-ing | Am/ Is/Are + S + V-ing? | Now, at the present, at the moment, at this time,right now.- Look! Listen!, Be careful!.Hurry up!..., But today… -where +be+ s? -s+be+v-ing. -It’s+gio.-s+be+v-ing.. ………………………….. -This evening,..next+N Tomorrow,tonight…
|
Sự khác nhau giữa hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Present simple (HTĐ) | Present progressive(HTTD) |
1. Hành động luôn luôn đúng, thói quen ở hiện tại - I work in New York. 2. Thời khoá biểu, lịch trình các chương trình The train for Hanoi leaves at 7.30 tonight. 3. Sự thật, chân lý hiển nhiên: - It is hot in summer. | 1. Hành động có tính tạm thời, không thường xuyên: (but today, this week, this year...) - I go to school by bike everyday but today I am walking. 2. Không dùng thì này với các hoạt động nhận thức, tình cảm, tình trạng, sở hữu, tồn tại: see, think, believe, feel, look, smell, taste, hear, have, be … 3. Kế hoạch, sự sắp xếp cho tương lai gần: - She is arriving at 11 o’clock. 4. Dùng kèm với ALWAYS diễn tả sự phàn nàn: - He is always coming to class late.
|
Những ĐT Ko chia ở HTTD
- know - understand - fall
- keep - be - want
- see - hear - have to
- hope - wish - wonder
- smell - seem -fell
- need - consider -wonder
- expect - sound -feel
- agree - notice -prefer
- look - start - love/ like
- begin - finish - enjoy
- stop - taste
*II. ADVERBS OF FREQUENCY (Trạng từ tần suất): always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, never.
Trạng từ tần suất được dùng để trả lời cho câu hỏi với How often. Trạng từ tần suất thường đứng trước động từ thường (go, play…), sau động từ đặc biệt (be, will, can…), giữa trợ động từ và động từ chính. Sometimes, occasionally, usually, often có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu để nhấn mạnh hoặc chỉ sự tương phản.
Các cụm trạng từ chỉ tần suất như every morning, every day, once a week, twice a month, three times a year… thường đứng đầu hoặc cuối câu.
ÄLưu ý: Để nói mức độ thường xuyên nhất, dùng always (luôn luôn) rồi tần suất thưa dần theo thứ tự usually (thường xuyên), often (thường thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi, ít khi), never(không bao giờ).
III. EXERCISES
I. The present continuos tense
- The sun always rises in the east. Look, it (rise)……………………………..!
- He (speak)……………………………… English well now.
- We (learn)…………………………… English now.
- What ……your father (do)……………… in his room at the moment?
- Listen! Lam (sing)…………………………………. with his friends.
- At the moment, we (practice)………………………… music lessons.
- At this moment, my parents (work)……………………. in the office.
- She (not have)……………………………. dinner at the moment.
- Look at that car! It (hit)…………………… that tree.
- My son (not read) ………………………that book.
- Ngoc Mai (study) is studying English at this school right now.
- Peter (not go) ……………………..to school now.
II. Chia động từ trong ngoặc ở th ì Hiện Tại Đơn:
1. I (be) ________ at school at the weekend.
2. She (not study) ________ on Friday.
3. My students (be not) ________ hard working.