CHUYÊN ĐỀ 3: MẠO TỪ
A_TÓM TẮT KIẾN THỨC
Dưới đây là bảng tóm tắt phân biệt A/ An và The:
A/ AN
THE
-
Vị trí: trước N số ít
-
Nghĩa: một…
-
Dùng trước N chưa xác định
-
Chỉ dùng với N đếm được số ít
-
A/ an + địa danh nhỏ
-
Vị trí: trước N số ít hoặc số nhiều
-
Nghĩa: cái đó…
-
Dùng trước N đã xác định
-
Dùng với cả N đếm được và
không đếm được
-
The + địa danh lớn, nổi tiếng
I/ MẠO TỪ
●
Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một
đối tượng xác định hay không xác định.
●
Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như
một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ - chỉ đơn vị (cái, con
chiếc).
●
Mạo từ trong tiếng anh chỉ có 2 loại, được hiểu như sau:
✔ Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an
VD:
A (pet/ bike/ fan/ tree/ …)
An (apple/ orange/ elephant/ igloo/…)
✔ Mạo từ xác định (Denfinite article): the
VD:
The (house/ capital/ sky/ eggs/ table/…)
II/ MẠO TỪ BẤT ĐỊNH “A/AN”
●
Nghĩa: một…
●
Ta dùng mạo từ bất định “a/ an” với danh từ đếm được số ít.
1_ AN + NGUYÊN ÂM (a, e, i, o,u)
VD: An apple, an iguana, an eel, an egg, etc.
*CHÚ Ý 1:
Nguyên âm được xét theo cách phát âm của từ đó, chứ không chỉ mặt chữ, tức là,
ta vẫn dùng AN với các từ viết tắt bắt đầu là F, H, M, L, N, R, S
VD: an HTC, an MP, an MC, an LG, etc.
*CHÚ Ý 2: AN + các từ bắt đầu bằng âm “h” câm: honor, honest, heir, herbal…
VD: He is an honest person
2_ A + phụ âm (còn lại)
VD: A bus, a phone, a shirt, a snake, a match, etc.
*CHÚ Ý 3:
●
An + từ bắt đầu bằng “U” nhưng phát âm là /
ʌ
/
VD: an umbrella /
ʌ
m
ˈ
brel.ə/
●
A + từ bắt đầu bằng “U” nhưng phát âm là /ju/
VD: a uniform /
ˈ
ju
ː
.n
ɪ
.f
ɔː
m/, a unique style /ju:´ni:k/
●
Người nói đề cập đến một đối tượng số ít, được nhắc tới lần đầu tiên (đối
tượng chưa xác định).
VD:
I live in a house near a shop.
He has two children: a son and a daughter.
She bought an apple and an orange.
●
CÁCH DÙNG:
a, A/ AN + N chỉ nghề nghiệp:
VD:
I’m a student.
My brother is an architect.
b, Trong các cụm từ/ từ chỉ lượng:
VD:
a pair of/ a li
le/ a few/ a thousand…
c, Dùng trong câu cảm thán:
CẤU TRÚC:
What a/ an + Adj + N!
= How + Adj + the N + be! (Thật là …làm sao!)
VD:
What a beautiful flower! = How beautiful the flower is!
What a great party! = How great the party was!
d, Dùng trong câu hỏi nhãn hiệu
CẤU TRÚC:
-
What MAKE + be + S? (Cái này của hang nào thế?)
-
It’s A/AN + nhãn hiệu. (À cái này của hãng…)
VD:
- What make is this television?
- It’s an LG.
- It’s a SONY.
e, Dùng trong cấu trúc liệt kê
CẤU TRÚC: There is/ was + a/ an + N
CHÚ Ý: Luôn dùng “There is…” cho dù có liệt kê bao nhiêu thứ.
VD:
There is a table, a picture, a computer and a lamp in my bedroom.
III/ MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “THE”
●
Nghĩa: cái đó…
●
Chúng ta dùng mạo từ xác định "the" với danh từ chỉ đối tượng đếm được
hoặc không đếm được, số ít hoặc số nhiều.
VD:
The + danh từ đếm được số ít: the building, the train, the goat, the teacher, etc.
The + danh từ đếm được số nhiều: the houses, the cats, the cars, the doctors, etc.
The + danh từ không đếm được: the rice, the information, the work, etc.
●
Dùng khi cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ đối tượng đó (đối tượng
đã xác định).
●
CÁCH DÙNG
a, THE + sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai
VD:
I live in a house. The house is very nice.
She has two children: a son and a daughter. The son is chubby. The daughter is
very small.
b, THE chỉ các yếu tố duy nhất:
VD: the sun, the moon, the earth, the sea…
c, THE + các cấu trúc so sánh
CẤU TRÚC:
• So sánh nhất: THE + ADJ-est/ MOST ADJ
VD:
The + adj-est: the longest, the biggest, the slowest, etc.
The + most adj: the most brilliant, the most well-known, etc.
• So sánh trong số 2: Of the two/ pair/…, THE + ADJ-er/ MORE ADJ
VD:
Với tính từ ngắn: Of the twins, the elder is the taller.
Với tính từ dài: Of the twins, the younger is more handsome.
• So sánh kép đồng tiến: THE + ADJ-er/ MORE ADJ…, THE + ADJ-er/ MORE
ADJ…
VD:
Với tính từ ngắn: The older I get, the happier I become.
Với tình từ dài: The more I know about him, the more admiring I get.
e, THE đi với Adj để tạo thành N:
CẤU TRÚC: THE + ADJ = N
VD:
The rich = rich people: những người giàu
The poor = poor people: những người nghèo
The young = young people: những người trẻ tuổi
f, THE + số thứ tự
VD: the first, the second, the third, etc.
The fifth time: lần thứ 5
The 23th of October: ngày 23/10
g, THE + từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy núi
VD: The Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the Himalaya, the
westlife, the Backstreetboy….
h, Chỉ quốc tịch:
VD: The Vietnamese, the Chinese, the Japanese, the American, etc.
i, Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước:
VD: The Philippines, the United Nations, the United States, etc.
k, THE + tên loài vật số ít chỉ toàn thể loài ấy
CẤU TRÚC: THE + N (động vật) số ít = N (động vật) số nhiều
VD: The tiger = tigers: loài hổ
We are finding ways to protect the rhinos (rhinos) from extinction.
l, THE + N + mệnh đề quan hệ
CẤU TRÚC: THE + N + WHO/ WHICH/ THAT/ WHEN/ WHERE/… + S + V
VD: The person who I love most is my mother.
m, THE + N + in + N
CẤU TRÚC: THE + N + in + trang phục
VD: The girl in blue dress is my sister.
IV/ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ
●
Trước danh từ đếm được số nhiều, và danh từ không đếm được nói chung
VD:
Với danh từ đếm được số nhiều: Books are good friends.
Với danh từ không đếm được: Milk is good for you.
●
Trước một số danh từ chỉ tên nước, đường phố, thị xã, ngôn ngữ, sân bay,
nhà ga, bữa ăn, núi
VD:
England is a large country.
I live in hanoi.
My house is in Quang Trung street.
They live near Noi Bai airport.
Everest is the highest mountain in the world.
TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Trước một số địa điểm công cộng như trường học, nhà thờ, nhà tù,…
o
Ta không dùng mạo từ khi đến đó với đúng mục đích sử dụng
o
Dùng mạo từ “the” khi ta đến đó với mục đích khác
VD:
At/in/ to (the) school/university/college
I go to school: Tôi đến trường (để học).
I go to the school to a end the parents meeting: Tôi đến trường (để họp
phụ huynh).
In (the) church
We pray in church every Sundays: Chúng tôi đi cầu kinh mỗi Chủ nhật.
(đến nhà thờ cầu nguyện)
We planned to meet in the church: Tôi đi đến nhà thờ (để chơi hoặc gặp
mặt ai đó).
In (the) prison
He is in prison now: Hắn đang bị nhốt trong tù (ở tù vì phạm tội).
She went to the prison to see if he was fine: Cô ấy đến tù thăm xem hắn có
ổn không (đến tù thăm tù nhân).
B_ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Exercise 1: Điền mạo từ a hoặc an vào chỗ trống
1.
_________ pen
2.
_________ igloo
3.
_________ cooker
4.
_________ computer
5.
_________ duck
6.
_________ university
7.
_________ orange
8.
_________ rabbit
9.
_________ plane
10. _________ bee
11. _________ ambulance
12. _________ octopus
13. _________ armchair
14. _________ mouse
15. _________ program
16. _________ living room
17. _________ question
18. _________ uncle
19. _________ eye
20. _________ ice-cream
21. _________ LG
22. _________ SHARP
23. _________ OPPO
24. _________ VIVO
25. _________ PANASONIC
26. _________ APPLE
27. _________ HTC
28. _________ SONY
29. _________ MC
30. (_______master of ceremony)
31. _________MP
32. (______member of Parliament)
33. _________ umbrella
34. _________ chicken
35. _________ ba ery
36. _________ ox
37. _________ cupboard
38. _________ finger
39. _________ rock
40. _________ owl
Exercise 2: Điền mạo từ a, an, the hoặc x vào chỗ trống
1.
I have _________ basket. ________ basket is blue.
2.
Felix has _______ ball. ________ ball is big.
3.
She has ________ broom. ________ broom is old.
4.
He has ________ apple. _________ apple is ripe.
5.
They have ________ key. ________ key is for the front door.
6.
Marie has ________ ribbon. _______ ribbon is beautiful.
7.
We have __________ insect. _______ insect is scary.
8.
Bing and his brother have ______ book. _________ book is a comic.
9.
My sister and I have ________ computer. ________ computer is helpful.
10.
I have _________ egg. _________ egg is for breakfast.
11. It is ________ elephant. _______ elephant is big.
12. They are _______ short stories. ________ stories are interesting.
13. I saw some ants on the wall. _______ ants are diligent.
14. Our class went on _______ field trip.
15. We saw ________ o er in the zoo.
16. Kate and Kim bring _______ umbrella in case it rains.
17. He is feeding _________ ki
en. ________ ki
en is white.
18. I ate ________ cookie in the jar. _________ cookie is delicious.
19. They will buy ________ house. ________ house is new.
20. She is going to buy ________ ice-cream for me.
Exercise 3: Chọn đáp án đúng
1.
We are looking for _______ place to spend ________ night.
A. the/the
B. a/the
C. a/a
D. the/a
2.
Please turn off ________ lights when you leave ________ room.
A. the/the
B. a/a
C. the/a
D. a/the
3.
She has read__________ interesting book.
A.
a
B. an
C. the
D. x
4.
James is only__________ baby but he is very smart.
A.
the
B. an
C. a
D. x
5.
Can you show me_________ way to_________ station?
A.
the/the
B. a/a
C. a/the
D. x/a
6.
_________ youngest boy has just started going to __________ school.
A.
The/a
B. The/x
C. A/the
D. A/x
7.
I have_________ horse and a fish. The horse is black and__________ fish is
yellow.
A.
the/a
B. x/the
C. a/the
D. a/x
8.
– What make is this cell phone? – It’s _______ OPPO.
A.
an
B. a
C. x
D. the
9.
We are going to _________ United states next summer vacation.
A.
a
B. x
C. an
D. the
10. I’ve just bought two dolls. _________ dolls are lovely.
A.
An
B. A
C. The
D. x
11. There was _______ elephant and _________ tiger in the cage.
A.
an/ an
B. a/ an
C. a/ a
D. an/ a
12. ________ Philippines’ capital is Manila. Vietnam’s capital is Hanoi.
A.
The
B. A
C. x
D. An
13. Our first date is in ________ church to the north of the town.
A.
the
B. x
C. an
D. a
14. ________ Pacific Ocean is famous for its rich in marine species.
A.
x
B. a
C. an
D. the
15. Nam is one of _______ most active boy in this class.
A.
a
B. an
C. the
D. x
16. We are in need of _________ MC for the coming event.
A.
x
B. an
C. the
D. a
17. On the way to ________ university, we walked past ________ umbrella
shop and decided to buy one.
A.
the/ an
B. x/ an
C. the/ a
D. a/ a
18. _________pandas are strictly preserved in China.
A.
a
B. the
C. x
D. an
19. I will go to _______ supermarket to buy ________ dozen of eggs.
A.
The/ a
B. x/ a
C. a/ the
D. a/ an
20. This is ________ forth time I’ve been to London.
A.
the
B. a
C. x
D. an
Exercise 4: Tìm lỗi sai
1.
Playing an violin is really difficult to me.
A.
Playing
B. an
C. is
D. difficult
2.
The crew are in their way going to a sea.
A.
The
B. in
C. going
D. a sea
3.
The seriously injured man was finally released from the hospital.
A.
The
B. man
C. released
D. the
4.
Thanks to good advocacy, he has been voted to be an Member of
Parliament this year.
A.
To
B. he
C. an
D. this
5.
Don’t worry. There is the great deal of fish in the sea.
A.
Worry
B. is
C. the
D. the



.png)