- DẠNG ĐỌC HIỂU
Dạng 1: Nêu nội dung chính/ chủ đề văn bản.
- Dựa vào đoạn văn tự nghĩ ra nội dung chính (viết tầm 3-4 dòng thoi nhé)
Dạng 2: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.
STT | Phương thức biểu đạt | Mục tiêu giao tiếp |
1 | Tự sự | Trình bày diễn biến sự việc |
2 | Miêu tả | Tái hiện trạng thái sự vật, con người |
3 | Biểu cảm | Bày tỏ tình cảm, cảm xúc |
4 | Nghị luận | Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận |
5 | Thuyết minh | Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp |
Dạng 3: Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ
So sánh: Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: "Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương".
(Tố Hữu)
Nhân hóa: gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Ví dụ: "Mình về rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già".
(Tố Hữu)
Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: "Về thăm nhà Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hông".
(Nguyễn Đức Mậu)
Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: "Bàn tay làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm".
(Hoàng Trung Thông)
Điệp ngữ: Để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Các dạng của phép điệp: điệp âm, điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc ngữ pháp.
Ví dụ: Trong bài thơ "Việt Bắc" Tố Hữu sử dụng dày đặc biện pháp nghệ thuật điệp ngữ như:
"Mình về mình có nhớ không..."
"Mình về mình có nhớ ta..."
"Mình đi mình có nhớ mình..."
Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng
Ví dụ: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu".
(Hồ Chí Minh)
Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm.
Ví dụ: "Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay"
(Tố Hữu)
Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề..
Ví dụ: "Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời"
(Quang Dũng)
Dạng 4: Giải thích ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh, lời nhận định, quan điểm.
- Đọc kĩ các yêu cầu của câu hỏi: trả lời trực tiếp, rõ ràng và đúng trọng tâm



.png)