Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 1
TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP THỰC TẾ ĐÚNG SAI VÀ TRẢ LỜI NGẮN
(TỰ LUẬN) KINH ĐIỂN CHỦ ĐỀ MAX MIN HÀM SỐ 12
PHẦN I. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Khối lượng q (kg) của một mặt hàng mà cửa tiệm bán được trong một ngày phụ
thuộc vào giá bán p (nghìn đồng/kg) theo công thức
1
15
.
2
p
q
a) Doanh thu từ việc bán mặt hàng trên của cửa tiệm được tính theo công thức
=
.
R
pq
b) Hàm doanh thu theo biến
p
là
(
)
30
2 .
R p
p
c) Nếu của hàng bán giá mỗi kilogam sản phẩm là 7,5 nghìn thì lợi nhuận cửa hàng cao
nhất.
d) Lợi nhuận cao nhất của cửa hàng là 112,5 nghìn đồng.
Đáp án: Đ-S-Đ-Đ
Lời giải
a) Doanh thu từ việc bán mặt hàng trên của cửa tiệm được tính theo công thức
=
.
R
pq
b) Ta có
1
15
2(15
)
30
2 .
2
p
q
q
p
p
Khi đó
2
(30
2 )
30
2
R
pq
p
p
p
p
với
0.
p
c) Ta có
'(
)
30
4 ;
'(
)
0
7, 5.
R p
p R p
p
Bảng biến thiên
Dựa vào BBT, ta có
(0;
)
max
(7, 5)
112, 5.
R
R
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 2
Vậy nếu giá bán mỗi kilôgam sản phẩm là 7,5 nghìn đồng/kg thì sẽ đạt được doanh thu cao
nhất là 112,5 nghìn đồng.
Câu 2. Một chất điểm chuyển động theo phương trình
3
2
9
21
9
s
t
t
t
t
với
t
tính
bằng giây (s) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và
S
tính bằng mét
(m) là quãng đường vật đi trong thời gian đó.
a) Vận tốc của chất điểm chuyển động tại thời điểm
t
(giây) là
2
3
18
21
v t
t
t
.
b) Vận tốc của chất điềm tại giây thứ 2 là
45 m / s
.
c) Quãng đường chất điểm đi được từ lúc bắt đầu đến lúc dừng hẳn là
255 m
.
d) Vận tốc chuyền động của chất điểm đạt giá trị lớn nhất tại thời điềm
3 s
t
.
Câu 3. Một cửa hàng bán cam canh Cao Phong với giá là 40000 đồng/ 1 kg . Giá nhập vào
là 24000 đồng/ 1 kg . Với giá bán này cửa hàng bán được
100 kg /
ngày. Cửa hàng dự định
giảm giá bán, ước tính cứ giảm 1000 đồng/ 1 kg thì số cam canh Cao Phong bán được sẽ
tăng thêm là 10 kg .
a) Nếu giữ nguyên giá bán đầu, lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 1500000 đồng.
b) Nếu giá bán là 35000 đồng/ 1 kg , khi đó cửa hàng bán được
150 kg /1
ngày.
c) Nếu giá bán là 30000 đồng/ 1 kg , khi đó lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 1300000
đồng.
d) Lợi nhuận tối đa theo ngày của cửa hàng là 1690000 đồng.
Đáp án: S-Đ-S-Đ
Lời giải
a) Sai
Nếu giữ nguyên giá bán 40000 đồng/ 1 kg thì doanh thu theo ngày của cửa hàng là:
40000.100
4000000
đồng.
Chi phí nhập
100 kg /1
ngày là:
24000 100
2400000
(đồng).
Lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là:
4000000
2400000
1600000
(đồng).
b) Đúng
Gọi
x
(nghìn đồng) là giá mà cửa hàng định bán (
24
40
x
).
Số giá đã giảm là:
40
x
(nghìn đồng).
Theo bài ra, ta có số cam bán được theo ngày là
100
40
.10 kg
x
.
Khi
35
x
, số cam bán được theo ngày là:
100
5.10
150 kg
.
c) Sai
Doanh thu của cửa hàng khi bán được
100
40
.10 kg
x
là:
100
40
10
500
10
T x
x
x
x
x
(nghìn đồng).
Chi phí để nhập số cam đó là:
100
40
10
24
500
10
24
C x
x
x
(nghìn đồng).
Lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là:
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 3
2
500
10
500
10
24
10
740
12000
L x
T x
C x
x
x
x
x
x
.
Nếu giá bán là 30000 đồng/ 1 kg thì lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là:
2
30
10.30
740.30
12000
1200
L
(nghìn đồng).
d) Đúng
Ta có:
20
740;
0
37
L
x
x
L
x
x
.
Bảng biến thiên:
Dựa vào BBT ta thấy tại x=37, thì lợi nhuận của cửa hàng đạt tối đa. Lợi nhuận tối đa là
(37)
1690000
L
đồng.
Câu 4. Một cơ sở sản xuất có thể cung cấp 1000 sản phẩm
A
trong 1 tháng. Qua khảo sát
thì thấy rằng nếu sản phẩm
A
bán với giá 100 nghìn đồng thì có 290 người mua, nếu cứ
giảm 10 nghìn đồng thì lại có thêm 50 người mua. Gọi
p
là giá bán sản phẩm
A
(nghìn
đồng) và
R p
là hàm doanh thu trong 1 tháng (nghìn đồng).
a) Số sản phẩm bán ra là
790
5 p
.
b) Hàm doanh thu
2
1000
790
5
R p
p
p
.
c) Phương trình
0
R
p
có nghiệm là
79
p
.
d) Doanh thu lớn nhất trong 1 tháng là 31.205 .000 đồng.
Đáp án: Đ-S-Đ-Đ
Lời giải
a) Gọi
* ,
p
ax
b
x
là số sản phẩm bán ra.
Vì sản phẩm
A
bán với giá 100 nghìn đồng thì có 290 người mua nên ta có
100
p
và
290
x
thay vào phương trình (*) ta có
290
100 1
a
b
Vì cứ giảm 10 nghìn đồng thì lại có thêm 50 người mua nên ta có
p
90, x
340
thay vào
phương trình (*) ta có
340
90 2
a
b
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình
1
290
100
5
340
90
158
a
b
a
a
b
b
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 4
Ta có
1
158
790
5
5
p
x
x
p
Vậy số sản phẩm bán ra là
790
5 p
.
Nên suy ra mệnh đề đúng.
b) Ta có doanh thu của cơ sở sản xuất là
2
790
5
5
790
R p
p
p
p
p
Nên suy ra mệnh đề sai.
c) Ta có
2
5
790
R p
p
p
nên
10
790
R
p
p
0
10
790
0
79
R
p
p
p
.
Nên suy ra mệnh đề đúng.
d) Ta có bảng biến thiên
Doanh thu lớn nhất trong tháng là
79
31205
R
nghìn đồng
31.205.000
đồng
Nên suy ra mệnh đề đúng.
Câu 5. (THPT Văn Giang - Hưng Yên 2025) Một chất điểm chuyển động theo phương
trình
3
2
3
8
1
s t
t
t
t
, trong đó
t
tính bằng giây và
s t
tính bằng mét.
a) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm
3 s
t
bằng
8 m / s
.
b) Tại thời điểm mà chất điểm di chuyển được 13 m , vận tốc khi đó bằng
8 m / s
.
c) Vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là
5 m / s
.
d) Gia tốc tại thời điểm đạt vận tốc nhỏ nhất bằng
2
2 m / s
.
Đáp án: S-Đ-Đ-S
Lời giải
Phương trình vận tốc của chất điểm tại thời điểm
t
là:
'
2
[
]
3
6
8 m / s
v t
s t
t
t
.
Phương trình gia tốc của chất điểm tại thời điểm
t
là:
'
2
[
]
6
6 m / s
a t
v t
t
.
a) Sai: Vận tốc của chất điểm tại thời điểm
3 s
t
bằng
2
3
3.3
6.3
8
17 m / s
v
.
b) Đúng: Tại thời điểm mà chất điểm đi chuyển được 13 m , vận tốc khi đó bằng
8 m / s
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 5
Chất điểm di chuyển được 13 m có phương trình là:
3
2
13
3
8
1
2
t
t
t
t
.
Vận tốc của chất điểm tại thời điểm
2 s
t
bằng
2
2
3.2
6.2
8
8 m / s
v
.
c) Đúng: Vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là
5 m / s
.
Ta có:
'
2
2
[
]
3
6
8
3(
1)
5
5
v t
s t
t
t
t
t
Do đó vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là
5 m / s
tại
1 s
t
d) Sai: Gia tốc tại thời điểm đạt vận tốc nhỏ nhất bằng
2
2 m / s
.
Vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là
5 m / s
tại
1 s
t
. Khi đó, gia tốc tại thời điểm
1 s
t
bằng:
2
1
6.1
6
0 m / s
a
.
Vậy gia tốc tại thời điểm đạt vận tốc nhỏ nhất bằng
2
0 m / s
.
Câu 6. (THPT Tiên Du - Bắc Ninh 2025) Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô
tô. Biết rằng thể tích
V
(tính theo lít) của lượng xăng trong bình xăng được tính theo thời
gian bơm xăng
t
(phút) được cho bởi công thức:
2
3
300
4,5 0
0, 5 .
V t
t
t
t
Gọi
V
t
là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm
t
với
0
0, 5
t
. Biết 1 lít xăng có giá là
21.000 đồng.
a) Lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là 1,5 lít.
b) Sau khi bơm 30 giây thì bình xăng đầy. Số tiền người mua phải trả là 787.500 đồng.
c) Khi xăng chảy vào bình xăng thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất vào thời điểm ở giây
thứ 21 .
d) Phương trình
0
V
t
có hai nghiệm phân biệt trên đoạn
1
0;
2
.
Đáp án: S-Đ-S-S
Lời giải
a) Sai. Vi lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là
2
3
0
300 0
0
4, 5
4, 5
V
lít.
b) Đúng. Ta có
30 s
0, 5
phút .
Suy ra
2
3
0, 5
300 0, 5
0, 5
4, 5
42
V
lit.
Khi đó số xăng đã mua là
42
4, 5
37, 5
.
Vậy số tiền người mua phải trả là
37, 5 21000
787500
đồng.
c) Sai. Xét hàm số
2
300 2
3
V
t
t
t
với
0
0, 5
t
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 6
Suy ra
300 2
6
V
t
t
Khi đó
1
0
300 2
6
0
3
V
t
t
t
.
Với
1
0
0;
100;
0, 5
75
3
V
V
V
.
Vậy
0;0,5
1
max
100
3
t
V
t
V
. Suy ra tại thời điểm ở giây thứ
1
60
20
3
thì tốc độ tăng
thể tích là lớn nhất.
d) Sai. Phương trình
2
0
0
300 2
3
0
2
1
0;
3
2
t
V
t
t
t
t
.
Câu 7. (THPT Thạch Thành 1 - Thanh Hóa 2025) Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng
tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít
nước. Gọi độ dài cạnh đáy của thùng là
dm
x
, chiều cao của thùng là
dm
h
.
a) Thể tích của thùng là
2
3
dm
V
x
h
.
b) Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của thùng là:
2
2
4
S
xh
x
dm
.
c) Đạo hàm của hàm số
2
128
S
x
x
x
là
2
128
2
S
x
x
x
.
d) Để làm được cái thùng mà tốn ít nguyên liệu nhất thì độ dài cạnh đáy của thùng là 4
dm.
Lời giải
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là
2
V
x
h
. Suy ra a) đúng.
b) Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của hình hộp là:
2
2
4
S
xh
x
dm
. Suy ra
b) đúng.
c) Vì
3
32
32dm
V
l
nên
2
2
32
32
x h
h
x
. Do đó:
2
2
2
32
128
4
S
x
x
x
x
x
. Suy ra
2
128
2
S
x
x
x
. Do đó c) sai.
d) Ta có:
3
2
2
128
2
128
2
0
0
4
x
S
x
x
x
x
x
. Ta có bảng biến thiên:
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 7
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy độ dài đáy thùng bằng 4 dm thì chi phí là thấp nhất.
Suy ra d) đúng.
Câu 8. Kính viễn vọng không gian Hubble được đưa vào vũ tru ngày 24/4/1990 bằng tàu
con thoi Discovery.
Vận tốc của tàu con thoi trong sứ mệnh này, từ lúc cất cánh tại thời điểm
0
t
s
cho đến
khi tên lừa đấy được phóng đi tại thời điểm
126 s
t
, cho bởi hàm số sau:
3
2
0,001302
0, 09029
23, 61
3, 083(
v t
t
t
t
v
được tính bằng feet
/
,1
s
feet
0,3048 m)
.
a) Vận tốc của tàu con thoi luôn tăng trong khoảng thời gian từ lúc cất cánh đến khi tên lửa
đấy được phóng đi.
b) Gia tốc lớn nhất mà tàu con thoi có thể đạt được trong lúc thực hiện sứ mệnh trên (làm
tròn đến hàng phần trăm) là
2
62,87feet / s
.
c) Gia tốc của tàu con thoi tăng trong khoảng thời gian từ lúc cất cánh đến thời điểm
23
t
s
.
d) Gia tốc của tàu con thoi tăng trong khoảng thời gian từ
21, 5
t
s
đến
126
t
s
.
Lời giải
a) Đúng.
Ta có:
3
2
3,906 10
0,18058
23, 61
0,
0;126
v
t
t
t
t
.
Suy ra vận tốc của tàu con thoi luôn tăng trong khoảng thời gian từ lúc cất cánh đến khi
tên lửa đấy được phóng đi.
b) Đúng.
3
2
3,906 10
0,18058
23, 61
a t
v
t
t
t
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 8
Ta có:
3
7,812 10
0,18058
0
a
t
t
23,11.
t
Bảng biến thiên của
a t
Dựa vào BBT thì gia tốc lớn nhất mà tàu con thoi có thể đạt được trong lúc thực hiện sứ
mệnh trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
2
62,87feet / s
.
c) Sai.
Dựa vào BBT ta thấy gia tốc giảm trong khoảng thời gian từ lúc cất cánh đến thời điểm
23 s
t
.
d) Sai.
Dựa vào BBT ta thấy gia tốc vừa giảm vừa tăng trong khoảng thời gian từ
21, 5
t
s
đến
126 s
t
.
Câu 9. (THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc 2025) Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố
ven
biển
A
trong
ngày
thứ
t
của
một
năm
không
nhuận
được
cho
bởi
hàm
số
3sin
70
10
180
d t
t
với
t
và
0
365
t
. Cánh đồng muối B (thuộc địa phận
của thành phố A ) có thể hoạt động nếu trong ngày nắng nhiều hơn 10 giờ.
a) Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là 13 giờ.
b) Số giờ có ánh sáng giảm liên tục trong tháng 7 .
c) Cánh đồng muối B có thể hoạt động 213 ngày mỗi năm
d) Ngày thứ 70 trong năm, thành phố có 10 giờ có ánh sáng.
Lời giải
a) Ta có
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 9
1
sin
70
1
3
3sin
70
3
180
180
7
sin
70
10
13
180
t
t
t
13 khi sin
70
1
70
2
160
360 .
180
180
2
d t
t
t
k
t
k
Mà
0
365
t
nên
0
160
360
360,
0,
160
k
k
k
t
.
Giá trị lớn nhất của
d t
là 13 khi
160
t
. Vậy ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là 13 giờ,
ngày thứ 160 trong năm. Suy ra kết luận a) đúng.
b) Hàm
3sin
70
10
180
d t
t
nghịch biến trên
3
2 ;
2
2
2
k
k
, trong một chu
kì, hàm
3sin
70
10
180
d t
t
nghịch biến trên
3
;
2
2
nên
3
1
1
3
70
70
90
70
270
160
340.
2
180
2
2
180
2
t
t
t
t
Vậy kể từ này thứ 161 đến ngày thứ 340 , số giờ có ánh sáng của thành phố A bắt đầu giảm.
Tháng 7 năm không nhuận bắt đầu từ ngày thứ 182 trong năm nên kết luận b) đúng.
c) Theo đề bài ta có
3sin
70
10
10
sin
70
0
0
70
180
180
180
0
70
180
70
250
d t
t
t
t
t
t
Số ngày có nắng nhiều hơn 10 giờ là
250
70
180
nên kết luận c) sai.
d) Khi
70
t
thì
70
3sin0
10
10
d
nên thành phố có 10 giờ có ánh sáng
Do đó kết luận d) đúng.
Câu 10. (THPT Chuyên Vĩnh Phúc 2025) Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh
khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất
3
x m
nước tinh khiết thì phải chi phí các khoản
sau: 3 triệu đồng chi phí cố định; 0,15 triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm;
2
0, 0003x
chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là
3
200 m
. Gọi
C x
là chi phí sản xuất
3
x m
sản phẩm mỗi ngày và
c
x
là chi phí trung bình mỗi mét
khối sản phẩm. Khi đó, mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Chi phí sản xuất
3
100 m
nước tinh khiết là 20 triệu đồng.
b)
3
0, 0003
0,15
c
x
x
x
.
c) Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết trong
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 10
ngày là
3
100 m
.
d)
2
0, 0003
0,15
5
C x
x
x
.
Lời giải
Để sản xuất
3
x m
nước tinh khiết thì phải chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố
định; 0,15 triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm;
2
0, 0003x
chi phí bảo dưỡng máy móc.
Suy ra để sản xuất
3
1 m
. nước tinh khiết thì cần
3
x
triệu đồng chi phí cố định; 0,15 triệu
đồng cho mỗi mét khối sản phẩm;
0, 0003x
chi phí bảo dưỡng máy móc.
2
3
0,15
0, 0003
.
3
0,15
0, 0003
c
x
x
x
C x
c
x
x
x
x
a) Sai.
Chi phí sản xuất
3
100 m
là
2
100
3
0,15 100
0, 0003 100
21
C
(triệu đồng).
b) Đúng.
Ta tìm được
3
0,15
0, 0003
c
x
x
x
.
c) Đúng.
Hàm chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm là
3
0,15
0, 0003 , 0
200
c
x
x
x
x
.
Đặt
3
0,15
0, 0003 , 0
200
f
x
c
x
x
x
x
.
2
2
3
0,0003
0
3
0, 0003
0
100
f
x
x
f
x
x
x
Bảng biến thiên của hàm
f
x
.
Dựa vào BBT thì chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 11
tinh khiết trong ngày là
3
100 m
.
d) Sai.
Ta có:
2
3
0,15
0, 0003
C x
x
x
.
Câu 11. (Sở Ninh Bình 2025) Một hạt chuyển động trên một đường thẳng có gắn một
trục tọa độ với gốc tọa độ là vị trí hạt bắt đầu chuyển động. Tọa độ của hạt trên trục tại
thời điểm
t
(đơn vị: giây) kể từ khi xuất phát được cho bởi công thức
2
3ln
1
x t
t
t
(đơn vị: mét),
0
t
. Hàm số
v t
x
t
(đơn vị: mét/ giây), biểu thị vận tốc chuyển động
của hạt.
a) Quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu tiên là
1,84 m
(làm tròn kết quả đến
hàng phần trăm).
b) Hạt đứng yên tại thời điểm
0,5 s
t
.
c)
3
2
1
v t
t
d) Vận tốc ban đầu của hạt là
1 m / s
.
Lời giải
a) Sai
Ta có:
3
2
0
0, 5
1
x
t
x
t
t
t
.
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên suy ra quãng đường hạt đi được sau 3 giây đầu tiên là:
0
1
3ln1, 5
6
3ln4
1
3ln1, 5
4
3ln4
6ln1, 5
2,27 m
S
b) Đúng
Ta có:
3
2
1
v t
x
t
t
.
Hạt đứng yên
3
0
2
0
0,5 s
1
v t
t
t
c) Đúng
Ta có:
3
2
1
v t
x
t
t
.
d) Sai
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 12
Vận tốc ban đầu của hạt là:
0
2
3
1 m / s
v
.
Câu 11. (THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc 2025) Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng
theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt
của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao
h
của
con
tàu
so
với
bề
mặt
của
Mặt
Trăng
được
tính
(gần
đúng)
bởi
hàm
3
2
0, 01
1,1
30
250
h t
t
t
t
trong đó
t
là thời gian tính bằng giây và
h
là độ cao tính
bằng kilomet.
a. Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lừa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu
đạt được là
250 km
.
b) Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao con tàu đạt được khi
vận tốc của con tàu lớn nhất là
139,37 km
.
c. Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, vận tốc lớn nhất của con tàu
là
10,33 km / s
v
.
d) Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao thấp nhất mà con tàu
đạt được tại thời điểm
25 s
t
.
Lời giải
a) Đúng
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu đạt
được là
250 km
.
Ta có
3
2
2
0, 01
1,1
30
250
0, 03
2, 2
30
h t
t
t
t
h
t
t
t
.
1
2
2
110
10
31
3
0
0, 03
2, 2
30
0
.
110
10
31
3
t
l
h
t
t
t
t
Bảng biến thiên:
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu đạt
được là
250 km
.
b) Sai
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 13
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao con tàu đạt được khi
vận tốc của con tàu lớn nhất là
135,93 km
.
Phương trình biểu thị vận tốc của con tàu
2
0, 03
2, 2
30
v t
t
t
.
Khi đó
110
0, 06
2, 2
0
3
v
t
t
t
.
Bảng biến thiên:
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, vận tốc của con tàu lớn nhất
khi
110
3
t
.
Vậy độ cao con tàu đạt được khi vận tốc lớn nhất là
110
2670
135,93 m
3
27
h
.
c) Đúng
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, vận tốc lớn nhất của con tàu là
10,33 km / s
v
.
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, vận tốc lớn nhất của con tàu là
31
10,33 km / s
3
v
.
d) Sai
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao thấp nhất mà con tàu đạt
được tại thời điểm
18,11 s
t
.
Trong 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao thấp nhất mà con tàu đạt
được tại thời điểm
2
110
10
31
18,11 s
3
t
.
Câu 11. (THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc 2025) Một nhà sản xuất trung bình bán
được 1500 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 15 triệu đống một chiếc. Một cuộc khảo
sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 600 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng
thêm khoảng 120 ti vi mỗi tuần. Gọi
p
(triệu đồng) là giá của mỗi ti vi,
x
là số ti vi.
a) Nếu hàm chi phí hằng tuần là
7
12000
2
C x
x
(triệu đồng), trong đó
x
là số ti vi bán
ra trong tuần, nhà sản xuất nên đặt giá bán 9,5 triệu đồng thì lợi nhuận là lớn nhất.
b) Công ty giảm giá 3,5 triệu đồng cho người mua thì doanh thu của công ty sẽ lớn nhất.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 14
c) Tổng doanh thu từ tiền bán ti vi là
2
200
450
f
p
p
p
(triệu đồng).
d) Hàm cầu là
1
45
200
2
P
x
(triệu đồng).
Lời giải
Gọi
(
0)
p p
(triệu đồng) là giá của mỗi ti vi,
x x
là số ti vi. Khi đó ta cần xác định
hàm cầu
p
p x
Theo giả thiết tốc độ thay đổi của
x
tỉ lệ với tốc độ thay đổi của p nên hàm số
p
p x
là hàm số bậc nhất. Do đó
,
0
p
p x
ax
b a
.
Theo đề có:
1
1500
x
thì
1
2
15;
1620
p
x
thì
2
14, 4
p
.
Khi đó phương trình đường thẳng
,
0
p x
ax
b a
đi qua hai điểm (
1500;15
)và
1620;14, 4
nên ta có hệ phương trình:
1
1500
15
200
1620
14, 4
45
2
a
a
b
a
b
b
Vậy
1
45
200
2
p
p x
x
. Chọn d) ĐỨNG
Vi
1
45
200
4500
200
2
p
p x
x
x
p
.
Khi đó tổng doanh thu mỗi tuần từ tiền bán
x
ti vi là
2
200
4500
200
4500
f
p
xp
p
p
p
p
.
Chọn c) SAI
Để doanh thu của công ty sẽ lớn nhất, bài toán trở thành tìm
p
đề
f
p
đạt giá trị lớn
nhất.
Ta có:
400
4500
0
11, 25
f
p
p
f
p
p
Bảng biến thiên:
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 15
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy công ty giảm giá
15
11, 25
3, 75
triệu đồng cho người
mua thì doanh thu của công ty sẽ lớn nhất.
Chọn b) SAI
Doanh thu từ bán
x
ti vi là
2
1
45
1
45
200
2
200
2
R x
xp x
x
x
x
x
.
Khi đó tổng lợi nhuận từ bán
x
ti vi là:
2
2
1
45
7
12000
200
2
2
1
26
12000
200
P x
R x
C x
x
x
x
x
x
Bài toán trờ thành tìm
x
để
P x
lớn nhất.
Ta có:
1
26;
0
2600
100
P
x
x
P
x
x
.
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy số ti vi bán ra trong 1 tuần là 2600 chiếc thì lợi nhuận đạt
giá trị lớn nhất.
Tức là mỗi tuần bán thêm 1100 chiếc thì số tiền phải giảm giá
1100.600
5500
120
nghìn
đồng.
Vậy phải để giá bán là
15
5, 5
9, 5
triệu đồng. Chọn a) ĐÚNG
Câu 12. (THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc 2025) Nồng độ thuốc
C t
tính theo
3
mg / cm
trong máu bệnh nhân được tính bởi
2
0, 05
1
t
C t
t
t
trong đó
t
là thời gian tính
theo giờ kể từ khi tiêm cho bệnh nhân.
a) Có thời điểm nồng độ trong máu của bệnh nhân đạt
3
0, 02mg / cm
.
b) Nồng độ thuốc trong máu lớn nhất ở thời điểm 1 giờ sau khi tiêm.
c) Hàm số
C t
có đạo hàm
2
2
2
1
,
0
20
1
t
C t
t
t
t
.
d) Sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm dần theo thời gian.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 16
Lời giải
a) Ta có
2
2
2
1
1
,
0
1
20
1
t
t
C t
C t
t
t
t
ta có bảng biến thiên
Ta có nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất bằng
1
60
khi
1
t
mà
1
0, 02
60
Chọn SAI.
b) Dựa vào bảng biến thiên ta thấy nồng độ thuốc trong máu lớn nhất tại thời điểm 1 giờ
sau khi tiêm.
Chọn ĐÚNG.
c) Ta có
2
2
2
1
,
0
20
1
t
C t
t
t
t
Chọn ĐÚNG.
d) Dựa vào bảng biên thiên ta có sau khi tiêm nồng độ thuốc trong máu tăng dần trong 1
giờ và sau đó giảm dần
Chọn SAI.
Câu 13. (THPT Lý Thường Kiệt - Hà Nội 2025) Anh
B
chế tạo một bể cá có dạng khối
hộp chữ nhật không nắp có thể tích
3
0,096 m
, chiều cao
0,6 m
h
, chiều rồng
x
, chiều
dài
y
(với
0
x
,
0
y
). Anh
B
dùng loại kính đề làm các mặt bên có giá 70.000 đồng
2
/m
và loại kính đề làm đáy có giá 100.000 đồng
2
/m
. Mọi chi phí khác xem như không
đáng kể. Khi đó
a) Biểu thức tín chi phí làm các mặt xung quanh là
0,16
84000
xq
C
x
x
.
b) Hàm số biểu thị
y
theo
x
là
0,16
y
x
.
c) Chi phí mua kính đề làm đáy bể là 11200 đồng.
d) Chi phí làm bể cá thấp nhất là 100000 đồng.
Lời giải
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 17
a) Biểu thức tín chi phí làm các mặt xung quanh là
0,16
84000
xq
C
x
x
. Đúng.
b) Thể tích khối hộp chữ nhật:
0,16
0, 6
0, 096
V
xyh
xy
y
x
.
Vậy
0,16
y
x
. Đúng.
c) Diện tích đáy bể là
2
0,16 m
d
S
xy
.
Chi phí mua kính để làm đáy bể là
10000
16000
d
d
C
S
đồng. sai.
Diện tích xung quanh:
0,16
2 0, 6
0, 6
1, 2
xq
S
x
y
x
x
.
Biểu thức tính chi phí làm các mặt xung quanh là
0,16
84000
xq
C
x
x
.
d) Chi phí làm bể cá:
0,16
84000
16000,
0
xq
d
C x
C
C
x
x
x
.
Chi phí làm bể cá thấp nhất khi và chỉ khi
0,16
x
x
đạt giá trị nhỏ nhất.
Xét hàm số
2
0,16
0,16
,
0
x
f
x
x
x
x
x
.
2
2
2
0,16
0,16
1
x
f
x
x
x
.
2
2
0,16
0
0
0, 4
x
f
x
x
x
.
Bảng biến thiên
Suy ra
0;
2
4
min
5
5
f
x
f
.
Vậy chi phí thấp nhất để làm bể cá là:
84000.4
16000
83200
5
C
đồng. Sai.
Câu 14. Một công ty tiến hành khai thác 17 giếng dầu trong khu vực được chỉ định. Trung
bình mỗi giếng dầu chiết xuất được 245 thùng dầu mỗi ngày. Công ty có thể khai thác
nhiều hơn 17 giếng dầu nhưng cứ khai thác thêm một giếng thì lượng dầu mỗi giếng chiết
xuất được hằng ngày giảm 9 thùng. Để giám đốc công ty có thể quyết định số giếng cần
thêm cho phù hợp với tài chính, hãy chỉ ra số giếng công ty có thể khai thác thêm để sản
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 18
lượng dầu chiết xuất tăng lên. Gọi số lượng giếng dầu mỗi ngày khai thác là
x
và
y
là sản
lượng dầu chiết được. Khi đó
a) Khi đó
2
9
398 ,
17
y
x
x x
b) Khi công ty khai thác thêm 6 giếng dầu, thì sản lượng dầu chiết được tăng lên.
c) Công ty có thể khai thác từ 17 đến 22 giếng dầu mỗi ngày để sản lượng dầu chiết tăng.
d) Sản lượng dầu giảm khi công ty khi thác quá 22 giếng dầu mỗi ngày.
Lời giải
a) Sản lượng dầu chiếc được là
2
245
9(
17)
9
398
y
x
x
x
x
Vậy a) đúng.
b) Ta có
'
18
398
0
22.
y
x
x
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, ta thấy khi công ty khai thác từ 17 đến 22 giếng dầu mỗi ngày thì sản
lượng dầu chiết tăng, còn trên 22 giếng dầu thì sản lượng dầu chiết được giảm hay khai
thác thêm từ 1 đến 4 giếng dầu thì sản lượng dầu chiết tăng và khai thác thêm hơn 5
giếng dầu thì sản lượng dầu chiết giảm. Do đó
b) SAI.
c) ĐÚNG
d) Đúng
Câu 15. Quan sát quá trình sinh trưởng và phát triển của một giống cà chua mới trong 18
tuần kể từ khi trồng, các kĩ sư thuộc một trung tâm giống cây trồng nhận thấy: chiều cao
thân cây sau
t
tuần kể từ khi trồng được tính xấp xỉ bởi hàm số
3
40log
2
1
12
h t
t
(đơn vị: centimet,
0
18
t
). Sau 9 tuần kể từ khi trồng, hoa bắt đầu kết trái. Kể từ đó,
đường kính trái cà chua ở tuần thứ
t
xấp xỉ bởi hàm số
2
17
8
3
3
t
t
d t
(đơn vị: centimet,
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 19
9
18
t
).
a) Tốc độ tăng trưởng chiều cao của thân cây cà chua ở tuần thứ 7(làm tròn đến hàng phần
trăm) xấp xỉ bằng 4,85 (cm/tuần).
b) Khi được 4 tuần tuổi, chiều cao của thân cây cà chua là 92 cm .
c) Chiều cao của thân cây cà chua liên tục tăng trong suốt 18 tuần.
d) Sau 4 tuần, kể từ khi kết trái, đường kính trái cà chua lớn hơn 12 cm .
Lời giải
a) Đúng. Ta có:
'
3
(2
1)
80
40log
2
1
12
40
2
1 ln3
2
1 ln3
t
h t
t
h
t
t
t
.
Tốc độ tăng trưởng chiều cao của thân cây cà chua ở tuần thứ 7là
80
7
4,85
2.7
1 ln3
h
(cm/tuần).
b)
Đúng.
Khi
được
4
tuần
tuổi,
chiều
cao
của
thân
cây
cà
chua
là
3
4
40log
2.4
1
12
92 cm
h
.
c) Đúng. Ta có
80
0, 0
18
2
1 ln3
h
t
t
t
.
Chiều cao của thân cây cà chua liên tục tăng trong suốt 18 tuần.
d) Sai. Sau 4tuần, kể từ khi kết trái tức tuần thứ
13
t
, đường kính trái cà chua là
2.13 17
13 8
13
3
3
4, 22
12 cm
d
.
Vậy sau 4 tuần,kể từ khi kết trái, đường kính trái cà chua lớn hơn 12 cm .
Câu 16. Một cơ sở sản xuất khăn đang bán mỗi chiếc khăn với giá 50000 đồng một chiếc
và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 34000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế
hoạch tăng giá bán để có lợi nhuận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý
thấy rằng nếu từ mức giá 50000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán
ít hơn 500 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 32000 đồng, gọi số
tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là
x
(nghìn đồng). Khi đó:
a) Tổng doanh thu trung bình mỗi tháng cơ sở sản xuất thu được khi chưa tăng giá là
1700000000 nghìn đồng.
b) Số khăn bán ra được mỗi tháng sau khi tăng giá là
34000
5x
chiếc.
c) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì sau khi tăng giá mỗi chiếc khăn lãi 41 nghìn đồng.
d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm 12500 chiếc.
Lời giải
a. Đúng.
Tổng doanh thu trung bình mỗi tháng cơ sở sản xuất thu được khi chưa tăng giá là:
34000.50000
1700000000
đồng.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 20
b. Sai
Khi tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 500 chiếc.
Vậy khi tăng giá mỗi chiếc khăn là
x
nghìn đồng thì số khăn bán ra được mỗi tháng là:
34000
500x
chiếc..
c. Sai
Giá bán mới là:
50
x
(nghìn đồng).
Doanh thu thu được sau khi tăng giá là:
34000
500
50
x
x
(nghìn đồng).
Lợi nhuận thu được:
34000
500
50
32 34000
500
T x
x
x
x
(nghìn đồng).
2
500
25000
612000
T
x
x
(nghìn đồng).
Ta có:
1000
25000
T
x
x
.
0
25
T
x
x
.
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta có, lợi nhuận lớn nhất khi
25
x
nghìn đồng.
Như vậy, để đạt lợi nhuận lớn nhất thì sau khi tăng giá mỗi chiếc khăn lãi
50
25
32
43
nghìn đồng.
d. Chọn ĐÚNG.
Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm
500.25
12500
chiếc.
Câu 17. (Sở Thừa Thiên Huế 2025) Ông An có một
mảnh đất hình vuông
ABCD
có cạnh
12 m
AB
. Ông
làm một hồ bơi dạng hình thang cong (phần tô đậm)
và một lối đi là đoạn thẳng
HB
. Nếu đặt hệ trục toạ
độ có gốc tại
A
như hình vẽ, độ dài đơn vị là
1m
, thì
đường cong
EFIG
là một phần đồ thị của một hàm số
bậc ba
y
f
x
có
F
là điểm cực tiểu và
I
là điểm
cực đại. Biết
3
CH
DE
GB
m
và các điểm
,
F I
cách cạnh
AD
lần lượt là
2m
và
6m
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 21
a) Phương trình của đường thẳng
HB
là
4
48
y
x
.
b) Tồn tại
a
sao cho
2
6
f
x
a x
x
c) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
y
f
x
tại điểm có hoành độ bằng 7 song song với đường
thẳng
HB
.
d) Ông An cần đặt một cái thang lên xuống hồ bơi tại một điểm trên đường cong
EFIG
sao
cho khoảng cách từ điểm đặt thang đến lối đi là ngắn nhất, khoảng cách đó bằng
2,56 m
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng.
a) Đúng
Gọi phương trình đường thẳng
HB
là
0
y
ax
b a
Đường thẳng
HB
đi qua hai điểm
12; 0
B
và
9;12
H
nên ta có hệ phương trình
0
12
4
12
9
48
a
b
a
a
b
b
.
Vậy phương trình đường thẳng
HB
là
4
48
y
x
.
b) Sai
Các điểm
,
F I
cách cạnh
AD
lần lượt là
2m
và
6m
nên
2,
6
F
I
x
x
.
Mặt khác
F
là điểm cực tiểu và
I
là điểm cực đại của đồ thị hàm số
y
f
x
nên tồn tại
a
sao cho
2
6
f
x
a x
x
.
c) Sai
Ta có:
3
2
2
2
6
8
12
4
12
3
x
f
x
a x
x
a x
x
f
x
a
x
x
C
.
Mặt khác:
3
2
3
2
0
4.0
12.0
9
1
3
0
9
3
9
0
9
9
4.9
12.9
0
3
a
C
f
a
f
C
a
C
.
Suy ra
3
2
1
4
4
9
9
3
f
x
x
x
x
2
1
8
4
3
3
f
x
x
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 22
Do
5
7
4
3
k
f
nên tiếp tuyến của đồ thị hàm số
y
f
x
tại điểm có hoành độ
bằng 7 không song song với đường thẳng
HB
.
d) Đúng
Gọi
Δ
là tiếp tuyến của hàm số
y
f
x
tại điểm
0
0
;
M x
y
.
Để
,
d
M HB
ngắn nhất thì
Δ
song song
H
.
Suy ra
2
2
0
Δ
0
0
0
0
0
0
0
1
8
1
8
4
4
4
0
3
3
3
3
8
x
L
k
f
x
x
x
x
x
x
Khi đó
49
8;
,
: 4
48
0
9
M
HB
x
y
Vậy
2
2
49
4.8
48
9
,
2, 56
4
(
1)
d M HB
.
Câu 18. Vận tốc
1
cm / s
v
của con lắc thứ nhất và vận tốc
2
cm / s
v
của con lắc thứ hai
theo thời gian
t
(giây) được cho bởi công thức
1
2cos
3
v
t
t
;
2
4cos
3
6
t
v
t
a) Tại thời điểm ban đầu vận tốc con lắc thứ nhất bằng 1 .
b) Vận tốc lớn nhất của con lắc thứ hai bằng 4
c) Tại thời điểm
4
t
, vận tốc của con lắc thứ hai gấp hai lần vận tốc của con lắc thứ nhât.
d) Trong thời gian 10 giây đầu tiên, con lắc thứ nhất đạt vận tốc lớn nhất hai lần
Lời giải
a) Tại thời điểm ban đầu, với
0
t
thì
1
0
2cos
1
3
v
. Nên mệnh đề a) đúng.
b) Vì
1
cos
1
3
6
t
, nên khi
cos
1
3
6
t
, thì vận tốc của con lắc thứ hai đạt giá trị
lớn nhất bằng
2
4
v
t
. Nên mệnh đề b) đúng.
c) Với
4
t
thì
1
1
3
2
2cos
4
4
3
2
v
và
2
4cos
2
2
4
12
6
v
Vì
1
3
2
2
1
3
2
2
2
2
, nên
1
2
2
4
4
v
v
. Nên mệnh đề c) sai.
d) Ta có
'
'
1
1
2sin
,
0
sin
0
,
3
3
3
v
t
t
v
t
t
t
k
k
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 23
Vì
1
1
10
0
10
0
10
3
3
3
t
k
k
. Vì
k
, nên
0,1, 2
k
Với
1
0
2 cm / s
3
3
k
t
v
Với
1
4
4
1
2 cm / s
3
3
k
t
v
Với
1
7
7
2
2 cm / s
3
3
k
t
v
. Ta có bảng biến thiên như sau:
Vậy trong thời gian 10 giây đầu tiên, con lắc thứ nhất đạt vận tốc lớn nhất hai lần bằng 2
(cm/s) tại thời điểm 3
3
t
(s) và
7
.
3
t
(s). Nên mênh đề d) đúng.
Câu 19.(Sở Ninh Bình 2025) Một chiếc đèn được đặt
trên đỉnh của một cột đèn cao
m
h
để chiếu sáng một
vòng xuyến giao thông đông đúc có bán kính 12 m .
Cường độ ánh sáng
I
tại một điểm
P
trên vòng xuyến
tỉ lệ thuận với cosin của góc
và tỉ lệ nghịch với bình
phương khoảng cách
m
d
từ nguồn sáng đến điểm
P
(xem hình dưới đây).
a) Nếu
I
f
h
thì
2
2
3
2
2
2
144
144
144
h
f
h
k
h
h
.
b) Để cường độ ánh sáng
I
lớn nhất thì cột đèn phải
cao
6
2 m
.
c)
2
12
cos
144
h
.
d)
2
cos
I
k
d
(với
k
là hằng số dương).
Lời giải
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 24
a) SAI
b) ĐÚNG
c) SAI
d) ĐÚNG
+) Vì cường độ ánh sáng
I
tại một điểm
P
trên vòng xuyến tỉ lệ thuận với cosin của góc
và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
m
d
từ nguồn sáng đến điểm
P
nên
2
cos
I
k
d
(với
k
là hằng số dương). Vậy
d
đúng.
+)
2
cos
144
h
h
d
h
. Vậy c sai.
+)
3
2
2
2
2
2
cos
1
144
144
144
h
h
I
k
k
k
f
h
d
h
h
h
3
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
2
2
3
144
144
2
144
144
3
2
144
144
h
h
h
h
h
h
f
h
k
k
h
h
1
2
2
2
2
3
5
2
2
2
144
144
2
144
2
144
144
h
h
h
k
k
h
h
. Vậy a Sai.
+)
2
2
5
2
2
144
2
0
144
2
0
72
6
2
144
h
f
h
k
h
h
h
.
Ta có bảng biến thiên:
Để cường độ ánh sáng
I
lớn nhất thì cột đèn phải cao 6, 2 m. Vậy b đúng
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 25
Phần II. Một số bài toán tự luận (trả lời ngắn) thực tế max, min hàm số
I. Các bài toán về kinh tế (Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận)
Phương pháp:
Nếu
( )
C x
là hàm chi phí, tức là chi phí sản xuất
x
đơn vị một sản phẩm nào đó thì
chi phí biên là tốc độ thay đổi của
C
đối với
x
, tức là đạo hàm
'( ).
C x
Chi phí bình quân:
( )
( )
.
C x
C x
x
Chi phí bình quân cho biết chi phí trung bình để
sản xuất 1 sản phẩm là bao nhiêu hay còn được gọi là giá thành của sản phẩm.
Hàm doanh thu: Nếu
x
đơn vị hàng hóa bán ra với giá mỗi đơn vị là
( )
p x
thì hàm
doanh thu, kí hiệu
( )
R x
, khi đó
( )
.
( )
R x
x p x
(số sản phẩm nhân với giá tiền mỗi
sản phẩm).
Hàm cầu (hàm giá)
(
)
p x
là giá bán của một đơn vị sản phẩm khi công ty bán ra
x
sản phẩm.
Hàm lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí –Thuế (nếu có)
Khảo sát hàm số lập BBT tìm GTLN, GTNN hàm số.
Câu 1. Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp
sản xuất
x
sản phẩm
1
500
x
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm
đó là
3
2
( )
1999
1001000
250000
F x
x
x
x
(đồng), trong khi chi phí sản xuất
bình quân cho một sản phẩm là
250000
( )
1000
G x
x
x
(đồng). Doanh nghiệp cần
sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Lời giải
Lợi nhuận của doanh nghiệp khi sản xuất
x
sản phẩm là
3
2
3
2
250000
( )
(
)
( )
1999
1001000
250000
1000
2000
1000000 .
L x
F x
xG x
x
x
x
x x
x
x
x
x
Bài toán trở thành tìm GTLN của hàm số
( )
L x
trên đoạn
[1; 500]
.
Ta có
2
'( )
3
4000
1000000
L x
x
x
;
1000
'( )
0
.
3
L x
x
Khi đó,
1000
(1)
998001,
148148148,
(500)
125000000
3
L
L
L
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 26
Vậy
[1;500]
1000
max
( )
3
L x
L
.
Do số sản phẩm là số nguyên, nên ta xét giá trị của hàm số tại hai điểm nguyên trước và
sau giá trị
1000
3
là 333 và 334. Ta có
(333)
148148037;
(334)
148147704
(333)
(334)
f
f
f
f
Do đó, doanh nghiệp nên sản xuất 333 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Câu 3. Trong một ngày, tổng chi phí để một xưởng sản xuất
x
(kg) thành phẩm được cho
bởi hàm số
3
2
( )
2
30
177
2592
C x
x
x
x
(nghìn đồng). Biết giá bán mỗi kilôgam
thành phẩm là 513 nghìn đồng và công suất tối đa của xưởng 20 kg trong một ngày. Khối
lượng thành phẩm xưởng nên sản xuất trong trong một ngày là bao nhiêu để lợi nhuận thu
được của xưởng trong một ngày là cao nhất?
Lời giải
Gọi
( )
P x
là lợi nhuận
xưởng thu được trong một ngày khi sản xuất x (kg) thành phẩm.
Gọi
( )
R x
là doanh thu xưởng thu được khi bán
x
sản phẩm. Khi đó
( )
513 .
R x
x
Ta có
3
2
3
2
( )
( )
(
)
513
2
30
177
2592
2
30
336
2592, 0
20.
P x
R x
C x
x
x
x
x
x
x
x
x
Suy ra
2
'( )
6
60
336;
'( )
0
14
P x
x
x
P x
x
.
Ta có
(0)
2592;
(14)
2504;
(20)
128.
P
P
P
Suy ra
[ 0;20]
max
( )
(14)
2504.
P x
P
Vậy, khối lượng thành phẩm xưởng nên sản xuất trong trong một ngày là 14 kg thì lợi
nhuận thu được của xưởng trong một ngày là cao nhất.
Câu 4.
Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay
doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh xe hon đa Future Fi với chi phí
mua vào một chiếc là 27 (triệu đồng) và bán ra với giá là 31 triệu đồng. Với giá bán này
thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy
mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá
bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một
năm là sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu để
sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 27
Lời giải
Gọi
x
(triệu đồng) là số tiền giảm cho mỗi chiếc xe,
0
4.
x
.
Khi đó, số tiền thu được khi bán một chiếc xe máy là 31 – x – 27 = 4 – x (triệu đồng).
Số lượng chiếc xe bán được là: 600 + 200x (chiếc).
Hàm chi phí cho 600 + 200x chiếc xe là:
600
200
.27
x
(triệu đồng).
Hàm doanh thu cho 600 + 200x chiếc xe là: (600 + 200x).(31 – x) (triệu đồng).
Khi đó, lợi nhuận thu được là:
2
( )
(600
200 )(31
)
(600
200 ).27
200
200
2400.
P x
x
x
x
x
x
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm P(x) với 0 ≤ x ≤ 4.
Ta có P’(x) = -400x+200 = 0 khi x = 0,5.
Khi đó: P(0)=2 400; P(0,5) = 2 450; P(4)=0
Suy ra 2 450 là giá trị lớn nhất của hàm lợi nhuận, đạt được khi x = 0,5. Tức là mỗi chiếc
xe nên giảm giá 0,5 triệu đồng.
Vậy doanh nghiệp nên định giá bán mới là 30,5 triệu đồng để thu được lợi nhuận cao nhất.
Câu 5. Hiện tại, mỗi tháng một cửa hàng đồ lưu niệm bán được 100 sản phẩm A. Với mỗi
sản phẩm A bán được, cửa hàng thu được 20 nghìn đồng lợi nhuận. Qua khảo sát, người ta
thấy rằng với mỗi nghìn đồng giảm giá, cửa hàng bán thêm được 10 sản phẩm A. Cửa hàng
nên giảm giá bao nhiêu cho mỗi sản phẩm A để thu được lợi nhuận lớn nhất từ việc bán
sản phẩm này? Tính lợi nhuận lớn nhất đó.
Lời giải
Gọi
,(
0)
x
x
(nghìn đồng) giá của hàng cần giảm cho mỗi sản phẩm A.
Mỗi tháng cửa hàng bán được số sản phẩm là
100
10 .
x
Với mỗi sản phẩm bán được, cửa hàng thu được lợi nhuận là
20
x
(nghìn đồng).
Lợi
nhuận
cửa
hàng
thu
được
từ
bán
sản
phẩm
A
là:
2
( )
(100
10 )(20
)
10
100
2000
P x
x
x
x
x
(nghìn đồng).
Bài toán trở thành, tìm giá trị lớn nhất của hàm số P(x) trên
(0;
).
Ta có
'( )
20
100
0
5.
P x
x
x
Ta có bảng biên thiên:
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 28
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
(0;
)
max
( )
2250
L x
tại x=5.
Vậy cửa hàng giảm giá 5000 đồng cho mỗi sản phẩm A thì lợi nhuận thu được cao nhất.
Câu 6. Tại một xưởng sản xuất, chi phí để sản xuất
x
sản phẩm mỗi tháng là
2
( )
5000
50
0, 005
C x
x
x
(nghìn đồng)
a) Tính chi phí trung bình để sản xuất một sản phẩm.
b) Mỗi tháng xưởng sản xuất bao nhiêu sản phẩm thì chi phí trung bình để sản xuất một
sản phẩm thấp nhất?
Lời giải
a) Chi phí trung bình sản xuất một sản phẩm là
2
(
)
5000
50
0, 005
5000
(
)
50
0, 005
C x
x
x
C x
x
x
x
x
với
0.
x
b) Ta có
2
2
5000
'(
)
0, 005
0
1000000
1000.
C x
x
x
x
Ta có bảng biến thiên:
Dựa vào BBT ta thấy
(0;
)
min
( )
60
C x
tại x=1000.
Vậy mỗi tháng xưởng sản xuất 1000 sản phẩm thì chi phí trung bình là thấp nhất.
Câu 7. Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 2025
quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất 50 quả
bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 100 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi
được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền
phải trả cho người giám sát là 200 nghìn đồng một giờ. Số máy móc công ty nên sử dụng
là bao nhiêu để chi phí hoạt động là thấp nhất?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 29
Lời giải
Gọi số máy móc công ty sử dụng để sản xuất là
(
,
0)
x x
x
.
Thời gian cần để sản xuất hết 8000 quả bóng là:
8000
30x
(giờ).
Tổng chi phí để sản xuất là:
8000
51200
( )
.192
200
200
.
30
P x
x
x
x
x
Ta có
2
2
51200
'(
)
200
0
256
0
16.
P x
x
x
x
Ta có bảng biến thiên
Dựa vào BBT ta thấy
(0;
)
min
( )
6400
P x
tại x=16.
Vậy công ty nên sử dụng 16 máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.
Câu 8. Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm
T
được sản xuất trong nước. Qua
nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm
T
là
$
x
thì số sản phẩm
T
các
nhà máy sản xuất sẽ là
200
R x
x
và số sản phẩm
T
mà doanh nghiệp bán được trên
thị trường trong nước sẽ là
4200
Q x
x
. Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu
ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là
0
3200$
x
. Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là
$
a
và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lãi
xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là
4 :1
. Hãy xác
định giá trị của
a
biết lãi mà doanh nghiệp thu được do xuất khẩu là nhiều nhất.
Lời giải.
- Gọi giá (chi phí) một sản phẩm là
x
. Điều kiện:
200
4200
x
- Số sản phẩm sản xuất là:
(
)
200
R x
x
- Số sản phẩm bán được trong nước là
(
)
4200
Q x
x
- Số sản phẩm còn dư là:
(
)
(
)
2
4400
R x
Q x
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 30
- Doanh thu trên thị trường quốc tế là:
(
)
3200(
440
2
0)
P x
x
- Thuế cho nhà nước là:
2
(
)
(
4400)
T x
a
x
- Lãi xuất khẩu là:
(
)
3200(
4400)
(2
4400)
(2
4400)
(2
4400)(3200
)
(1)
2
L x
x
x
x
a
x
x
x
a
Theo bài
ra: Lãi chia cho thuế = 4:1
(2
4400)(3200
)
4
5
3200
3200
5
(2
4400)
1
x
x
a
a
x
x
a
a
x
thay vào (1) ta có:
(
)
2(3200
5 )
4400 (3200
3200
5
)
40 (
200)
L a
a
a
a
a
a
(trên [0;200])
Lập bảng biến thiên của hàm số
(
)
L a
(trên [0;200]) ta được
(
)
(100)
400000
MaxL a
L
Vậy
100
a
.
Bài toán 2: Max, min liên quan đến bài toán chuyển động
Phương pháp:
Xét mối quan hệ giữa các đại lượng vận tốc, quãng đường và thời gian ta có: Nếu
hàm số
( )
s t
biểu thị quãng đường di chuyển của xe trong thời gian
t
giây thì
( )
'( )
v t
s
t
biểu thị vận tốc vật trong thời gian
t
giây .
Xét mối liên hệ giữa gia tốc, vận tốc tại thời điểm
t
là:
Đạo hàm của vận tốc chính là gia tốc, tức là
( )
'( )
''( ).
a t
v
t
s
t
Ví
dụ
1. Trong
5 giây
đầu
tiên, một
chất
điểm
chuyển động
theo
phương trình
3
2
( )
6
5
s t
t
t
t
trong đó
t
tính bằng giây và
s
tính bằng mét. Chất điểm có
vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
Lời giải
Ta có
2
( )
'( )
3
12
1
v t
s
t
t
t
với
0; 5 .
t
Suy ra
'( )
6
12;
'( )
0
2.
v
t
t
v
t
t
Xét
(0)
1;
(2)
13,
(5)
14
v
v
v
. Vậy
[0;5]
max ( )
13
v t
tại
2.
t
Vậy chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng 13 m/s tại thời điểm t = 2 giây trong 5
giây đầu tiên
.
Ví dụ 2. Anh Tí muốn chèo thuyền từ vị trí A đến vị trí B về phía hạ lưu bờ đối diện, càng
nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng 3km (như hình vẽ). Tí có thể chèo thuyền của
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 31
mình trực tiếp qua sông để đến vị trí C và sau đó chạy đến vị trí B, hay có thể chèo trực
tiếp từ vị trí A đến vị trí B, hoặc anh ta có thể chèo đến một vị trí D ở giữa C và B và sau
đó chạy đến B. Biết anh ấy có thể chèo thuyền với tốc độ
6
/
km h
, chạy với tốc độ
8
/
km h
và quãng đường
8
BC
km
. Biết tốc độ của dòng nước là không đáng kể có với tốc độ chèo
thuyền của anh Tí. Khoảng thời gian để anh Tí đến B là bao nhiêu phút? (Kết quả làm tròn
đến hàng đơn vị)
Lời giải
Đáp án:
80
Gọi
x
CD
, khi đó
2
2
2
9
AD
AC
CD
x
và
8
BD
x
với
0
8
x
Thời gian anh Tí đi từ
A
đến
B
là:
2
9
8
6
8
x
x
t
x
.
Ta có:
2
1
1
.
6
8
9
x
t
x
x
,
2
2
2
1
9
0
0
3
9
4
7
81
8
7
6
9
x
t
x
x
x
x
x
x
.
Vì
0;8
x
nên
9
7
x
.
Ta có:
3
0
2
t
;
73
8
6
t
,
9
8
7
8
7
t
Vậy thời gian ngắn nhất khi
9
7
x
và
9
1, 33
80
7
t
h
p
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 32
Ví dụ 3. Hai thành phố ở hai vị trí
A
và
B
cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một
cây cầu bắc qua sông biết rằng vị trí
A
cách con sông một khoảng là
4km
, vị trí
B
cách
con sông một khoảng là
6km
(được mô hình hóa như hình vẽ bên dưới),
20
HE
KF
km
và độ dài
EF
không đổi. Hỏi độ dài
EH
là bao nhiêu
km
để đường đi từ thành phố
A
đến
thành phố
B
là ngắn nhất (đi theo đường
AEFB
) ?
Lời giải:
Đặt
0
20
HE
x
x
20
KF
x
2
16
AE
x
,
2
36
20
KB
x
Đường đi từ thành phố
A
đến thành phố
B
(đi theo đường
AEFB
) là
AE
EF
KB
.
Để đường đi từ thành phố
A
đến thành phố
B
là ngắn nhất thì
AE
KB
đạt giá trị nhỏ nhất
(vì
EF
không đổi).
Đặt
2
2
16
36
20
f
x
AE
KB
x
x
.
2
2
20
'
16
36
20
x
x
f
x
x
x
2
2
20
'
0
0
16
36
20
x
x
f
x
x
x
2
2
20
16
36
20
x
x
x
x
8
40
x
N
x
L
.
Bảng biến thiên
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 33
Vậy độ dài
8
EH
km
thì đường đi từ thành phố
A
đến thành phố
B
là ngắn nhất.
Bài toán 3: Max, min liên quan đến tốc độ thay đổi.
Phương pháp: Cho hàm số
( )
y
f
x
, khi đó tốc độ thay đổi của hàm số
( )
y
f
x
là đạo
hàm
'( )
f
x
.
Ví dụ: Doanh số bán hệ thống âm thanh nổi mới trong một khoảng thời gian dự kiến sẽ
tuân theo đường cong logistic
5000
(
)
,
0
1
5
x
R
R x
x
e
trong đó thời gian
x
được
tính bằng năm. Hỏi tốc độ bán hàng đạt tối đa vào năm nào?
Lời giải
Tốc độ bán hàng là
2
25000
'( )
,
0.
(1
5
)
x
x
e
R x
x
e
Tốc độ bán hàng tối đa khi
'( )
R x
đạt giá trị lớn nhất, ta cần tìm giá trị lớn nhất của
'( )
R x
trên
0;
.
Ta có
2
4
3
(1
5
)
.2.(1
5
).5
25000(5
1)
''( )
25000
(1
5
)
(1
5
)
x
x
x
x
x
x
x
x
e
e
e
e
e
e
R x
e
e
''( )
0
5
1
0
ln 5.
x
R x
e
x
Ta có BBT
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 34
Từ BBT suy ra
'
R
đạt giá trị lớn nhất khi
ln 5
1, 61.
x
Vậy tốc độ bán hàng đạt tối đa vào thời điểm năm thứ hai.
Bài toán 4: Max min liên quan đến hình học
Phương pháp:
Từ dữ bài toán, ta sẽ xây dựng được một hàm số, tiếp theo ta cần xét hàm số đó (tìm max,
min) theo yêu cầu của đề bài.
Lưu ý các công thức liên quan đến thể tích, diện tích các hình.
Diện tích hình chữ nhật có hai kích thước
,
a b
là
.
S
ab
Diện tích hình vuông cạnh
2
:
.
a
S
a
Diện tích hình thang, đáy nhỏ
,
a
đáy lớn
,
b
chiều cao
h
là
(
).
.
2
a
b
h
S
Diện tích tam giác đều cạnh
2
3
:
.
4
a
S
a
Diện tích tam giác vuông là
1
.
2
S
ab
Một số công thức hình học không gian:
*Hình hộp chữ nhật:
Diện tích xung quanh:
2(
).
xq
S
a
b c
Diện tích toàn phần
tp
xq
dáy
S
S
S
Thể tích hình hộp:
.
V
abc
*Hình lập phương
Diện tích xung quanh:
2
4
.
xq
S
a
Thể tích hình hộp:
3
.
V
a
Diện tích toàn phần
tp
xq
dáy
S
S
S
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 35
Hình nón:
Diện tích xung quanh:
.
xq
S
rl
Diện tích toàn phần
2
tp
S
rl
r
Thể tích
2
1
.
3
V
r h
Hình trụ:
Diện tích xung quanh:
2
.
xq
S
rh
Diện tích toàn phần
2
2
2
.
tp
S
rh
r
Thể tích
2
.
V
r h
Ví dụ 1. Từ một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng 12 cm, người ta cắt bỏ đi bốn hình
vuông nhỏ có cạnh bằng
x
(cm) ở bốn góc (Hình a) và gấp lại thành một hình hộp không
nắp (Hình b). Tìm
x
để thể tích của hình hộp là lớn nhất.
Giải
Theo đề bài, ta có: cạnh của hộp là
12
2x
(cm).
Chiều cao của hộp là
x
(cm).
Thể tích của hộp là
2
3
2
(12
2 ) .
4
48
144 ,
V
x
x
x
x
x
với
0
6.
x
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 36
Ta có
2
'( )
12
96
144
0
6,
2.
V x
x
x
x
x
Ta có
(0)
0;
(2)
128,
(6)
0.
V
V
V
Vậy
[0;6 ]
max
( )
(2)
128.
V x
V
Vậy với
2
x
thì thể tích của hình hộp là lớn nhất.
Ví dụ 2. Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có
dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và
diện tích bề mặt bằng 108
2
cm
như hình bên. Tìm các kích
thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.
Giải
Diện tích các bề mặt của hộp là diện tích toàn phần của hộp,ta có
2
2
2
108
2(
).
4
108
(
)
4
tp
x
S
x
x
x
h
x
xh
h
cm
x
Thể tích của hình hộp là
2
3
2
2
3
108
108
.
.
(
),
0.
4
4
x
x
x
V
x
h
x
cm
x
x
Ta có
2
3
108
'(
)
0
6.
4
x
V x
x
Bảng biến thiên:
Dựa vào BBT ta thấy thể tích lớn nhất của hình hộp khi độ dài cạnh đáy
6
.
x
cm
Khi
đó, chiều cao của hình hộp là
2
108
6
3(
).
4.6
cm
Ví dụ 3. Cho hình thang có đáy nhỏ và cạnh bên bằng nhau và bằng 5. Tìm diện tích lớn
nhất của hình thang cân đó.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 37
Xét hình thang cân
ABCD
có đáy nhỏ AB, gọi H, K lần lượt là chân đường cao kẻ từ A
và B xuống CD.
Đặt
, 0
5
CK
DH
x
x
Ta có
2
2
2
5
2 ,
25
.
CD
x AH
AD
DH
x
Diện tích hình thang
ABCD
là
2
2
(
).
(5
5
2 )
25
(5
)
25
2
2
AB
CD AH
x
x
S
x
x
Xét hàm số
2
( )
(5
)
25
S x
x
x
trên [0;5).
Ta có
2
2
2
2
5
25
5
'( )
0
2
5
25
0
.
2
25
x
x
S
x
x
x
x
x
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên, ta thấy
[0;5)
5
75
3
max
( )
.
2
4
S x
S
Vậy hình thang có diện tích lớn nhất bằng
75
3
4
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 38
Ví dụ 4. Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích 1000
3
cm
. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá 1,2 nghìn đồng/
2
cm
,
trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá 0,75 nghìn đồng/
2
cm
. Tính các
kích thước của bình để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.
Giải
Gọi bán kính đáy của bình là
(
),
0
x cm x
và
(
),
0
h cm h
là chiều cao của thùng.
Ta có
3
2
2
1000
1000
V
cm
x h
h
x
.
Diện tích mặt trên và mặt dưới của bình là
2
2
.
x
.
Chi phí sản xuất mặt trên và mặt dưới của bình là
2
2
1, 2.2
2, 4
.
x
x
Diện tích mặt bên của bình là
2
1000
2000
2
2
xh
x
x
x
Chi phí sản xuất mặt bên là
2000
1500
0, 75.
.
x
x
Tổng chi phí là
2
1500
( )
2, 4
T x
x
r
.
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của
( )
T x
trên
(0;
)
.
Ta có
3
2
1500
625
'( )
4, 8
0
2
T x
x
x
x
Bảng biến thiên
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 39
Để chi phí sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất thì bán kính đáy của bình là
3
625
2
và chiều
cao của bình là
2
3
1000
.
625
2
Ví dụ 5: Nhóm bạn Đức dựng trên một
khu đất bằng phẳng một chiếc lều từ một
tấm bạt hình vuông có độ dài cạnh 4 m
như hình bên với hai mép tấm bạt sát mặt
đất. Tính khoảng cách
AB
để khoảng
không gian trong lều là lớn nhất.
Lời giải
Giả
sử
lều
dựng
lên
được
hình
lăng
trụ
đứng
.
'
'
'
ABC A B C
với
2,
'
4,
(0
4).
AC
BC
BB
AB
x
x
Khi đó
2
2
2
,
4
.
2
4
x
x
AH
CH
AC
AH
2
.
4
.
4
ABC
x
S
ABCH
x
Thể tích khối lăng trụ là
2
2
.
'
'
'
.
'
4
.4
2
16
.
4
ABC A B C
ABC
x
V
S
BB
x
x
x
Xét hàm số
2
( )
2
16
V x
x
x
trên
(0; 4)
.
Ta có
2
2
2(8
)
'( )
0
2 2.
16
x
V x
x
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 40
Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
(0;4)
max
( )
16
V x
tại
2 2.
x
Vậy
2 2
AB
thì khoảng không gian trong lều là lớn nhất.
Ví dụ 6: Từ một khúc gỗ tròn hình trụ có đường kính bằng 40 cm, cần
xả thành một chiếc xà có tiết diện ngang là hình vuông và bốn miếng phụ
tô màu xám như hình vẽ. Tìm chiều rộng
x
của miếng phụ để diện tích
sử dụng theo tiết diện ngang là lớn nhất.
Giải
Gọi
,
x y
lần lượt là chiều rộng và chiều dài của miếng phụ.
Diện tích sử dụng theo tiết diện ngang là
4
.
MNPQ
S
S
xy
Cạnh hình vuông
40
20
2(
).
2
2
MP
MN
cm
Do đó
2
20 2
4
800
4
S
xy
xy
(1).
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 41
Lại
có
2
2
2
2
2
2
2
2
40
2
20
2
1600
800
80
2
4
AB
AD
BD
x
y
y
x
x
2
800
80
2
4
y
x
x
Thay
vào
(1)
ta
được
2
2
3
4
800
4
800
80
2
4
800
4
800
80
2
4
.
S
x
x
x
x
x
x
Ta có
2
20 2
20 2
40
20 2
x
AB
MN
AB
BD
Vậy
0
40
20 2
x
Xét hàm số
( )
S x
trên khoảng
(0; 40
20 2)
Ta
có
2
3
2
5
34
15 2
'( )
1600
240
2
16
16
100
15 2
2
S
x
x
x
x
x
x
Lập BBT ta có
5
34
15 2
2
x
là giá trị cần tìm.
Ví dụ 7. Từ một tấm tôn hình vuông có cạnh
2m
, người ta cắt bỏ đi bốn tam giác cân bằng
nhau có cạnh đáy là cạnh của hình vuông rồi ghép lại thành một hình chóp tứ giác đều
(tham khảo hình vê). Giả sử các mối hàn ghép là không đáng kể thì khối chóp được tạo
thành có thể tích lớn nhất là bao nhiêu
3
m
.
(Kết quà làm tròn đến đến hàng phần trăm)
Lời giải
Gọi độ dài cạnh đáy của hình chóp là
(
)
x m
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 42
Do
2
(0;
2 )
MN
IJ
x
.
Ta có:
;
2
2
2
2
2
x
AC
x
OK
OA
SK
AK
.
Do vậy:
2
2
2
2
2
2
2
2
4
x
x
SO
SK
OK
x
.
Khi đó thể tích khối chóp là:
2
1
2
2
3
V
x
x
.
Xét
2
1
(
)
2
2
3
f
x
x
x
, ta có
2
2
2
2
1
2
1
4 (2
2 )
2
8
5
2
(
)
2
2
2
3
3
2
2
2
2
2
2
3(2
2
2 )
0
(
)
0
8
5
2
0
4
2
5
x
x
x
x
x
f
x
x
x
x
x
x
x
x
f
x
x
x
x
Ta có bảng biến thiên:
Ta thấy thể tích của mô hình lớn nhất khi cạnh đáy của mô hình là
4
2
.
5
x
Khi đó thể tích lớn nhất của khối chóp là
max
4
2
32 10
0, 27.
5
375
V
f
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 43
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Phần A. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. (Cụm trường THPT Hải Dương 2025) Cho hàm số
92
20ln
1
f
x
x
.
a) Tập xác định của hàm số
y
f
x
là
1;
D
.
b) Hàm số
y
f
x
nghịch biến trên khoảng
1;
.
c) Bất phương trình
72
f
x
có đúng 3 nghiệm nguyên.
d) Một nghiên cứu chỉ ra rằng sau khi tham gia một khóa học, phần trăm kiến thức sinh
viên còn nhớ sau
t
tháng kết thúc khóa học được xác định bởi hàm số
y
f
t
, trong đó
f
t
được tính bằng
%
và
0
24
t
. Phần trăm kiến thức sinh viên còn nhớ
50%
khi
7
t
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2. Trong một trò chơi thử thách, bạn Giáp đang ở trên thuyền (vị trí
A
) cách bờ
hồ (vị trí C ) 300 m và cần đi đến vị trí
B
trên bờ hồ như hình vẽ,
khoảng cách từ
C
đến
B
là 400 m , lưu ý là Giáp có thể chèo thuyển thẳng từ
A
đến
B
hoặc chèo thuyền từ
A
đến một điểm nằm giữa
C
và
B
rồi chạy bộ đến
B
.
Biết rằng Giáp chèo thuyền với tốc độ
50 m / phút
và chạy bộ với tốc độ
100 m / phút
.
a) Thời gian Giáp chèo thuyền thẳng từ
A
đến
B
là là 10 phút.
b) Thời gian Giáp chèo thuyền từ
A
đến
C
rồi chạy bộ từ
C
đến
B
là là 10 phút.
c) Giả sử Giáp chèo thuyền thẳng đến điểm
D
nằm giữa
B
và
C
và cách
C
một đoạn
m
x
như hình vẽ dưới đây, rồi chạy bộ đến
B
thì thời gian Giáp đi từ
A
đến
B
được
tính bằng công thức
2
1
90000
400
(phút).
100
f
x
x
x
d) Thời gian nhanh nhất để Giáp đi từ
A
đến
B
xấp xi 9,2 phút (kết quả làm tròn đến hàng
phần chục).
Câu 3. Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất
8000 quả bóng pickleball. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất
30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy.
Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát (người
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 44
giám sát sẽ giám sát tất cả các máy). Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng
một giờ.
a) Trong 1 giờ, cần 266 máy để sản xuất được 8000 quả bóng pickleball.
b) Trong
8
3
giờ, cần 100 máy để sản xuất được 8000 quả bóng pickleball.
c) Chi phí hoạt động thấp nhất là 6,5 triệu đồng.
d) Để chi phí hoạt động thấp nhất, công ty cần sử dụng 16 máy.
Câu 4. Chi phí nguyên liệu của một con tàu chạy trên sông được chia làm hai phần.
Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng 480 nghin đồng trên 1 giờ. Phần thứ
hai ti lệ thuận với lập phương của vận tốc, khi
10 km / h
v
thì chi phí nguyển liệu phần
thứ hai bằng 30 nghìn đồng /giờ. Gọi
km / h
x
là vận tốc của tàu.
a) Chi phí nhiên liệu cho phần thứ nhất trong thời gian tàu chạy quãng đường 1 km là
480
x
(nghìn đồng).
b) Tổng chi phí nhiên liệu tàu chạy trong 1 giờ là
3
480
0, 03
C x
x
(nghìn đồng).
c) Tổng chi phí nhiên liệu tàu chạy trên quãng đường 1 km giảm khi vận tốc của tàu thuộc
0;30
.
d) Tổng chi phí nhiên liệu để tàu chạy trên quãng đường 1 km nhỏ nhất là 43 (nghìn đồng).
Câu 5. Nhà máy
A
chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy
B
. Hai nhà
máy thỏa thuận rằng, hằng tháng
A
cung cấp cho
B
số lương sản phẩm theo đơn đặt hàng
của
B
(tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là
x
tấn sản phẩm thì giá bán cho
mỗi tấn sản phẩm của
A
cho
B
được biểu diễn bởi công thức:
2
45
0, 001
P x
x
(triệu
đồng). Chi phí để
A
sản xuất
x
tấn sản phẩm trong một tháng là
100
30
C x
x
triệu
đồng (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).
a) Lợi nhuận mà
A
thu được khi bán
x
tấn sản phẩm
0
100
x
cho
B
được biểu diễn
bởi công thức
3
0, 001
15
100
H x
x
x
.
b) Số tiền mà
A
thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho
B
là 600 triệu đồng.
c) Nhà máy
A
bán cho nhà máy
50
2
70, 7
B
tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi
nhuận lớn nhất.
d) Chi phí để
A
sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.
Câu 6. Một loại thuốc được đùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu
của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau
khi tiêm vào cơ thể trong
t
giờ được cho bởi công thức
2
mg / l
1
t
c t
t
.
a) Sau khi tiêm thuốc 2 giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bện nhân bằng
0, 4 mg / l
.
b) Sau khi tiêm thuốc thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân có thể vượt quá
0, 5 mg / l
.
c) Sau khi tiêm thuốc 1 giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bện nhân cao nhất.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 45
d) Sau khi tiêm thuốc thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất bằng
0, 5 mg / l
.
Câu 7. Một sợi dây kim loại dài 6 cm . Người ta cắt sợi dây đó thành hai đoạn. Đoạn
có độ dài
x
cm được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông
(0
6)
x
.
a) Bán kính đường tròn là
.
x
r
b) Diện tích hình vuông là
2
6
.
4
x
c) ) Tổng diện tích hai hình là
2
4
12
36
.
16
x
x
d) Khi 𝑥 =
thì hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.
Câu 8. (Sở Lào Cai 2025) Khi loại thuốc A được tiêm vào bệnh nhân, nồng độ (
mg / l
) của thuốc trong máu sau
x
phút (kể từ khi bắt đầu tiêm) được xác định bởi công
thức:
2
30
2
x
C x
x
. (Nguồn: James Stewart, J. (2015). Calculus. Cengage Learning)
a) Thời điểm 1 phút sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là
10 mg / l
.
b) Đạo hàm của hàm số
C x
là
2
2
2
60
30
2
x
C x
x
.
c) Trong khoảng thời gian từ 1 phút sau khi tiêm trở đi, nồng độ thuốc trong máu giảm dần.
d) Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm 2 phút sau khi tiêm.
Câu 9. (Sở Quảng Nam 2025) Nhà ông
A
cần làm một bể chứa nước có dạng khối
hộp chữ nhật không nắp, có đáy là hình chữ nhật và chiều dài gấp ba lần chiều rộng, khối
hộp tương ứng có thể tích bằng
3
1152dm
. Giả sử bề dày của thành bể và đáy bể là không
đáng kể, Giá thuê công nhân để làm bể là 400000 đồng
2
/m
. Gọi
x
là chiều rộng của đáy
bể (
x
là số dương và có đơn vị là dm ).
a) Chiều cao của bể nước là
2
384
dm
x
.
b) Diện tích xung quanh của bể chứa nước là
2
3072
dm
x
.
c) Tổng diện tích cần làm của bể chứa nước là
2
2
3072
6
dm
x
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 46
d) Chi phí thấp nhất mà ông A trả cho công nhân làm bể nước theo yêu cầu là 3072000
đồng.
Câu 10. Một chất điểm chuyển động theo phương trình
3
2
3
6
4
s
t
t
t
t
, trong
đó
0
10,
t
t
tính bằng giây và
s
t
tính bằng mét.
a) Quãng đường chất điểm chuyển động trong
2 s
đầu tiên là
8 m
.
b) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm
3 s
t
là
15 m / s
.
c) Tại thời điểm mà
22 m
s
t
thì gia tốc tức thời của chất điểm là
2
12 m / s
.
d) Tại thời điểm
2 s
t
vận tốc tức thời của chất điểm đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 11. (Liên Trường Nghệ An 2025) Nhân dịp Tết Trung thu, bác Oanh làm các
đèn lồng cho con. Mỗi đèn bác dùng một sợi dây đồng dài
24dm
cắt thành 3 đoạn để
uốn làm khung đèn. Đoạn thứ nhất bác uốn thành
hình vuông
ABCD
có cạnh bằng
x dm
để làm đáy,
hai đoạn còn lại có độ dài bằng nhau uốn thành các
đường gấp khúc
ASC
và
BSD
. Khung đèn sau khi
hoàn thiện có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều
S
ABCD
và mặt ngoài của đèn được dán giấy màu
để trang trí ( xem các mối nối, dán là không đáng kể).
Khi đó ta có:
a) Độ dài cạnh bên của khung đèn bằng
6
x dm
.
b) Khi
2
x
dm
thì độ dài đường cao của khung đèn
là
14 dm
c) Khi tất cả các cạnh bằng nhau thì diện tích giấy
màu cần dùng là
2
9 1
3 dm
d) Thể tích phần không gian của đèn lồng lớn nhất khi
2, 79
x
dm
( Kết quả làm tròn đến
hàng phần trăm)
Câu 12. Một tấm nhôm hình vuông 𝐴𝐵𝐶𝐷 có cạnh bằng 30 cm . Người ta gập tấm
nhôm theo hai cạnh 𝐸𝐹 và 𝐺𝐻 cho đến khi 𝐴𝐷 và 𝐵𝐶 trùng nhau như hình vẽ bên để
được mộthình lăng trụ khuyết hai đáy.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 47
a) Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức 𝑉 = 30𝑆 trong đó 𝑆 là diện tích của tam
giác 𝐴𝐸𝐺.
b) Giá trị của 𝑥 để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là 𝑥 = 10( cm).
c) Diện tích của tam giác 𝐴𝐸𝐺 bằng
√
30 ⋅
(15 − 𝑥)
⋅ (2𝑥 − 15).
d) Thể tích khối lăng trụ lớn nhất bằng 1250 .
Câu 13. Một khu du lịch sinh thái đang khai thác dịch vụ chèo thuyền và ngắm cảnh
ven hồ. Hồ nước có dạng hình tròn tâm 𝑂, bán kính bằng 1 km và tại hai vị trí 𝐴, 𝐵 đối
xứng nhau qua 𝑂 người ta xây dựng nơi bán vé vào và nơi kết thúc thăm quan. Du khách
sẽ được sử dụng dịch vụ chèo thuyền từ vị trí 𝐴 đến vị trí 𝐶 trên bờ hồ và sẽ có xe chở
ngắm cảnh từ vị trí 𝐶 men theo bờ hồ đến nơi kết thúc 𝐵. Biết rằng vận tốc chèo thuyền
là 100 m mỗi phút và vận tốc xe chạy ngắm cảnh là 200 m mỗi phút. Gọi 𝑥 (radian) là số
đo góc 𝐶𝐴𝐵 0 ≤ 𝑥 <
𝜋
2
.
a) Khi 𝑥 = 0 thời gian đi từ 𝐴 đến 𝐵 là 20 phút.
b) Quang đường xe chở người đi ngắm cảnh là 1000𝑥 ( mét).
c) Thời gian đi từ 𝐴 đến 𝐵 là 20cos 𝑥 + 5𝑥 (phút).
d) Thời gian xe đi từ 𝐴 đến 𝐵 luôn ít hơn 22 phút 30 giây với mọi cách chọn từ vị trí điểm
𝐶.
Câu 14. Nhân ngày quốc tế Phụ nữ 20-10 năm 2024. Ông M đã mua tặng vợ một
món quà và đặt nó trong một chiếc hộp chữ nhật có thể tích là 32 (đvtt) có đáy là hình
vuông và không nắp. Để món quà trở nên đặc biệt và xứng tầm với giá trị của nó, ông quyết
định mạ vàng chiếc hộp, biết rằng độ dày của lớp mạ trên mọi điểm của chiếc hộp là không
đổi và như nhau. Gọi chiều cao và cạnh đáy của chiếc hộp lần lượt là ℎ và 𝑥.
a) Công thức tính thể tích chiếc hộp là 𝑉 = 𝑥 ℎ.
b) Diện tích các mặt ngoài của chiếc hộp là 𝑆 = 2𝑥
+ 4𝑥ℎ.
c) Diện tích tất cả các mặt được mạ vàng là 𝑆
= 2𝑥
+ 4𝑥ℎ.
d) Khi cạnh đáy của chiếc hộp 𝑥 lớn hơn 4 thì 𝑥 càng lớn, lượng vàng được mạ càng tăng.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 48
Câu 15. Một tấm nhôm hình vuông cạnh 240cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm
đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x(cm), rồi gập tấm nhôm lại
như hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp.
Câu 16. Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao (mét) của một vật thể sau thời
gian t giây được phóng thẳng đứng lên trên từ điểm cách mặt đất 5 mét với tốc độ ban đầu
39,2 m/s là ℎ(𝑡) = 5 + 39,2𝑡 − 4,9𝑡 , chọn chiều dương là chiều hướng từ dưới lên (theo
Vật li đại cương, 𝑁𝑋𝐵 Giáo dục Việt Nam, 2016). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Vận tốc của vật sau 3 giây là 4,6 m/s
b) Khoảng thời gian vật ở độ cao trên 10 mét dài hơn 7 giây.
c) Vận tốc của vật lúc chạm đất sấp xi −40,43 m/s.
d) Vật đạt độ cao lớn nhất bằng 83,4 mét tại thời điểm 𝑡 = 4 giây.
Câu 17. Trong một phòng thí nghiệm có máy đo nồng độ khí CO cho thấy: nồng độ khí
CO trong phòng thay đổi theo thời gian 𝑡 (tính bằng giờ) và được thể hiện qua hàm số
𝑓(𝑡) = 400 +
(ppm), với 𝑡 ≥ 0 (Khi nói nồng độ khí CO trong không khí là 400
ppm , điều đó có nghĩa là: Trong một triệu phần thể tích của không khí, có 400 phần thể
tích là khí CO ).
Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Nồng độ khí CO trong phòng tại thời điểm 𝑡 = 0 là 400(ppm).
b) 𝑓 (𝑡) =
(
)
vói 𝑡 ≥ 0.
c) Nghiệm của phương trình 𝑓 (𝑡) = 0 là 𝑡 = 2.
d) Nồng độ khí CO cao nhất đo được trong phòng thí nghiệm (làm tròn đến hàng đơn vị)
là 947 (ppm).
Câu 18. Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà
máy thoả thuận rằng, hằng tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm
theo đơn đặt hàng của nhà máy B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Biết rằng, nếu số lượng đặt
hàng là 𝑥 (tấn) sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là 𝑃(𝑥) = 45 − 0,001𝑥 (triệu
đồng) và chi phí để nhà máy A sản xuất được 𝑥 (tấn) sản phẩm trong một tháng là 𝐶(𝑥) =
100 + 30𝑥 (triệu đồng, gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn
sản phẩm).
a) Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán 𝑥 (tấn) sản phẩm ( 0 ≤ 𝑥 ≤ 100 ) cho nhà
máy B là 𝐻(𝑥) = −0,001𝑥
+ 15𝑥 − 100.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 49
b) Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.
c) Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là 600 triệu đồng.
d) Nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi
nhuận lớn nhất.
Câu 19. Nhịp tim của một vận động viên chạy sau t giây
0
t
kể từ khi rời vạch
xuất phát được cho bởi công thức
2
1
300
2
25
2
25
t
t
P t
t
(số nhịp tim/ phút). Biết
rằng, với vận động viên đó bác sĩ đã đưa ra lời khuyên không nên đẩy nhịp tim quá 175
(số nhịp tim/ phút) đề tránh tình trạng quá tải cho tim.
a) Nhịp tim của vận động viên đó không vượt quá
150
2
(số nhịp tim/phút).
b) Trong 2 phút đầu tiên kể từ khi xuất phát, nhịp tim của vận động viên đó vẫn trong
ngưỡng cho phép theo lời khuyên của bác sĩ .
c) Công thức cho biết tốc độ thay đổi nhịp tim theo thời gian
t
là
2
2
3450
2
(
25)
4
50
t
P t
t
t
t
d) Tốc độ thay đổi nhịp tịm của vận động viên đó tại thời điểm 1,5 phút sau khi xuất phát
bằng 2,63 lần ( kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) tốc độ thay đổi nhịp tim tại thời
điểm 0,5 phút sau khi xuất phát.
Phần B. Tự luận (Trả lời ngắn)
Bài 1. Nhiệt độ cơ thể của một người trong thời gian bị bệnh được cho bởi công thức
2
0,1
1,2
98, 6
T t
t
t
, trong đó
T
là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo nhiệt độ
Fahrenheit) tại thời điểm t (tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi của nhiệt độ lớn nhất của
cơ thể người đó.
Bài 2. Doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số
năm nhất định) được mô hình hoá bằng hàm số
24000
( )
,
0,
1
6
t
f
t
t
e
trong đó thời gian
t
được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Tốc độ bán hàng lớn nhất đạt
được khi
ln
t
a
. Tìm
.
a
Bài 3. Một công ty trung bình bán được 900 cái máy lọc nước mỗi tháng với giá 8
triệu đồng/cái. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 100 nghìn
đồng thì số lượng máy lọc bán ra tăng 10 cái. Biết hàm chi phí là
9
( )
2000
5
C x
x
(triệu đồng), với
x
là số máy lọc bán ra trong tháng. Tìm lợi nhuận lớn nhất mà công ty
thu được (tính theo triệu đồng).
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 50
Bài 4. Một hồ nước ở Bắc Ontario đã được phụ hồi sau một vụ tràn axit khiến tất cá
hồi ở đó chết. Một chương trình tái thả cá đã thả
800 con cá hồi vào hồ. Ba năm sau, số lượng
được ước tính là 6000 con. Sức chứa của hồ
được cho là 8000 con. Để đánh giá khả năng tăng
trưởng, người ta mô phỏng số lượng cá trong hồ
qua
từng
năm
thông
qua
hàm
số
( )
( ,
,
)
1
t
c
P t
a b c
ab
, có đồ thị như
hình vẽ bên dưới (trong đó
t
tính theo năm kể từ
lúc bắt đầu thả cá vào hồ). Sử dụng mô hình trên hãy tính tốc độ tăng trưởng tối đa (đơn vị
con/năm) của đàn cá. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Bài 5. Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được
x
mét vải lụa
1
18 .
x
Tổng chi phí sản xuất
x
mét vải lụa tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm
chi phí
3
2
( )
3
20
500.
C x
x
x
x
Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm
mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi
( )
B x
là số tiền bán được và
( )
L x
là lợi nhuận
thu được khi bán
x
mét vải lụa. Lợi nhuận tối đa mà hộ này thu được là bao nhiêu?
Bài 6. Hằng tháng, nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm theo số
lượng đơn đặt hàng của nhà máy B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là
x
tấn sản phẩm một tháng thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm được biểu diễn bởi công thức
2
( )
50
0, 001
P x
x
(triệu đồng). Chi phí để A sản xuất
x
sản phẩm trong một tháng là
( )
95
35
C x
x
(triệu đồng). Hỏi lợi nhuận lớn nhất nhà máy A có thể thu được trong
một tháng khi bán hàng cho nhà máy B là bao nhiêu triệu đồng?
Bài 7. Một công ty X sản xuất máy tính bảng cho học sinh, bán được
x
máy mỗi
tháng. Giá bán mỗi máy tính bảng được cho bởi công thức
( )
8600
10
p x
x
(nghìn
đồng). Chi phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là
2
1000
( )
4
500
c x
x
x
x
(nghìn
đồng). Hỏi công ty X sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng mỗi tháng để lợi nhuận là cao nhất?
Bài 8. Nhà máy A chuyển sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà máy
thỏa thuận rằng, hằng tháng A cung cấp cho B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của
B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là
x
tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi
tấn sản phẩm là
2
( )
90
0, 01
P x
x
(triệu đồng). Chi phí để A sản xuất
x
tấn sản phẩm
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 51
trong một tháng là
1
( )
(200
27 )
2
C x
x
(triệu đồng), thuế giá trị gia tăng mà nhà máy
A phải đóng cho nhà nước là 10% tổng doanh thu mỗi tháng. Nhà máy A bán cho B bao
nhiêu tấn sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất (sau khi đã trừ thuế giá trị gia tăng)?
Bài
9.
Nếu
một
doang
nghiệp
sản
xuất
x
sản
phẩm
trong
một
tháng
*
;1
4500
x
x
thì doanh thu nhận được sau khi bán hết số sản phẩm đó là
2
( )
0, 01
300
F x
x
x
(nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi
sản phẩm là
30000
( )
200
G x
x
(nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn
được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để
lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?
Bài 10. Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản
xuất và bán hết
x
sản phẩm đó
(0
2000)
x
, tổng số tiền doang nghiệp thu được (đơn
vị: chục nghìn đồng) là
2
( )
2000
f
x
x
x
và tổng chi phí (đơn vị: chục nghìn đồng)
doanh nghiệp chi ra là
2
( )
1440
50.
g x
x
x
Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn
vị sản phẩm bán được là
t
(chục nghìn đồng)
(0
300)
t
. Mức thuế phụ thu
t
(trên
một đơn vị sản phẩm) sao cho nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh
nghiệp cũng thu được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó là bao nhiêu đồng?
Bài 11. Một công ty muốn đầu tư vào hệ thống điện mặt trời có công suất
x
(đơn vị
tính MW). Theo nghiên cứu cho thấy một số thông
tin sau: Chi phí ban đầu là
1
( )
1400
55
C x
x
(tỷ đồng). Doanh thu hằng năm là
2
( )
28
0,15
R x
x
x
(tỷ
đồng/năm).
Chi
phí
vận
hành
hằng
năm
là
2
2
(
)
12
0, 35
0, 012
C x
x
x
(tỷ
đồng/năm). Hãy tìm công suất
x
(làm tròn đến hàng đơn vị) để tối đa hóa lợi nhuận trên
đầu tư, được tính là tỷ lệ lợi nhuận hằng năm trên chi phí ban đầu. c
Bài 12. Người quản lí của một khu chung cư có 100 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng
tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 8 triệu đồng một tháng. Một
cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm
100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi
căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?
Bài 13. Một công ty kinh doanh bất động sản có 20 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu
cho thuê mỗi căn hộ với giá 2 triệu đồng/1 tháng thì tất cả các căn hộ đều có người thuê.
Nhưng cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ thêm 200 nghìn đồng/1 tháng thì có thêm
một căn hộ bị bỏ trống. Hỏi công ty nên cho thuê mỗi căn hộ bao nhiêu tiền một tháng để
tổng số tiền thu được là lớn nhất?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 52
Bài 14. Năm 2025, một cửa hàng cần nhập về tổng cộng 600 chiếc điện thoại. Cửa
hàng sẽ nhận theo nhiều lô hàng, mỗi lô hàng chứa số lượng điện thoại bằng nhau. Chi phí
vận chuyển là 50 USD cho mỗi lô hàng, cộng thêm một loại chi phí vận chuyển nữa là 3
USD cho mỗi chiếc điện thoại và phí này cả năm chỉ tính cho lần vận chuyển đầu tiên. Hỏi
cửa hàng đó nên nhập mỗi lô hàng bao nhiêu chiếc điện thoại để chi phí vận chuyển cả
năm 2025 là thấp nhất?
Bài 15. Một trang trại rau sạch ở Đà Lạt mỗi ngày thu hoạch được 1 tấn rau. Mỗi
ngày nếu giá bán rau là 30000 đồng/1kg thì bán hết rau, nếu giá bán rau tăng 1000 đồng/kg
thì số rau thừa ra 20 kg. Số rau thừa này được mua hết để làm thức ăn chăn nuôi với giá
2000 đồng/kg. Hỏi để mỗi ngày thu được số tiền bán rau lớn nhất thì trang trại đó nên bán
rau với giábao nhiêu nghìn đồng?
Bài 16. Một công ty chuyên sản xuất dụng cụ thể thao nhận được đơn đặt hàng sản
xuất 9000 quả bóng rồ. Công ty có một số máy móc, mỗi máy có khả năng sản xuất 36 quả
bóng rổ trong một giờ. Chi phí thiết lập mỗi máy là 250 nghìn đồng. Sau khi thiết lập, quá
trình sản xuất sẽ diễn ra hoàn toàn tự động và chỉ cần có người giám sát. Chi phí trả cho
người giám sát là 225 nghin đồng mỗi giờ. Số máy móc công ty cần sử dụng để chi phí
hoạt động đạt mức thấp nhất là bao nhiêu?
Bài 17. Mỗi tuần, một cửa hàng bán điện thoại di động trung bình bản được 1000
điện thoại A với giá 14 triệu đồng một cái. Biết rằng, nếu cử giảm giá bản 500 nghìn đồng/1
cái, số lượng điện thoại A bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 cái mỗi tuần. Biết rằng nếu bán
x
cái điện thoại A thì giá mỗi cái là
( )
p x
(triệu đồng) và hàm chỉ phí hàng tuần
( )
12000
3
C x
x
(triệu đồng). Để lợi nhuận là lớn nhất, cửa hàng nên bản mỗi cái điện
thoại A với giá bao nhiêu (triệu đồng)?
Bài 18. Một xe ô tô chở khách du lịch có sức chứa tối đa là 16 hành khách. Trong
một khu du lịch, một đoản khách gồm 24 người đang đi bộ và muốn thuê xe về khách sạn.
Lái xe đưa ra thỏa thuận với đoàn khách du lịch như sau: Nếu một chuyến xe chở
x
(người) thì giá tiền cho mỗi người là
2
(44
)
2
x
(nghìn đồng). Với lợi nhuận như trên, thì
lái xe có thể thu được nhiều nhất bao nhiêu triệu đồng từ một chuyến chở khách (làm tròn
đến hàng phần trăm)?
Bài 19. Trong trung tâm thương mại Lotte thành phố Vinh, có một nhà hàng bán
buffet hải sản. Khi nhà hàng bán với giá 200 ngàn đồng một suất thì mỗi ngày nhà hàng
bán được 100 suất. Nhà hàng dự định có đợt giảm giá để kích cầu trong dịp cuối năm. Theo
khảo sát từ thị trường thi mỗi lần giảm giá 10 ngàn đồng một suất thì nhà hàng bán thêm
được 10 suất. Hỏi nhà hàng cần bán với giá mới là bao nhiêu ngàn đồng một suất để doanh
thu trong một ngày là lớn nhất?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 53
Bài 20. Bác Bình có một nông trại ao nuôi cá, mỗi ngày thu hoạch được 2 tấn cá. Nếu
bán cho thương lái với giá 30 nghìn đồng/kg thì hết cá, nếu giá bán cứ tăng thêm 2 nghìn
đồng/kg thì số cá thừa sẽ tăng thêm 10 kg. Số cá thừa này được bán để làm thức ăn cho
động vật với giá 10 nghin đồng/kg. Hỏi bác Bình phải bán với giá bao nhiêu nghìn đồng/kg
để số tiền bán cá mỗi ngày đạt doanh thu lớn nhất?
Bài 21. Một nhà xuất bản nhận in 4000 ấn phẩm. Nhà xuất bản có tất cả 14 máy in
được cài đặt, hoạt động tự động và giám sát bởi 1 kĩ sư. Mỗi máy in có thể in được 30 ấn
phẩm trong một giờ. Chỉ phí cải đặt máy in là 12 USD cho một máy, chỉ phí giám sát là
9USD một giờ. Tính số máy in nhà xuất bản nên sử dụng để chi phí in là nhỏ nhất ?
Bài 22. Giả sử chỉ phí đặt hàng và vận chuyển
C
(đơn vị: triệu đồng) của một linh
kiện
được
sử
dụng
trong
sản
xuất
một
xác
định
bởi
công
thức
2
19200000
27
( )
,
1.
3000
x
C x
x
x
x
Trong đó
x
là số linh kiện được đặt hàng và
vận chuyển. Tìm
x
để chi phí đặt hàng và vận chuyển cho mỗi linh kiện trên là nhỏ nhất.
Bài 23. Một chủ nhà hàng kinh doanh phần ăn uống đồng giá có chiến lược kinh doanh
như sau: Phí cố định được ước tính trong một năm là 55 triệu đồng. Chi phí một phần ăn
ước tính khoảng 22 nghìn đồng. Giá niêm yết trên thực đơn là 30 nghìn đồng. Giả định
rằng tất cả các phần ăn chế biến sẵn đều được bán hết và kí hiệu x là số phần ăn trong một
năm, giả sử
x
là số nguyên thuộc [5000:25000]. Mục tiêu của chủ nhà hàng là tạo ra lợi
nhuận ít nhất là 135 triệu đồng mỗi năm. Biết rằng nhà hàng mở cửa 300 ngày một năm,
hỏi trung bình mỗi ngày nhà hàng phải phục vụ ít nhất bao nhiêu phần ăn để đạt mục tiêu
trên?
Bài 24. Trận bóng đá giao hữu giữa đội tuyển Việt Nam và Singapore ở sân vận động
Mỹ Đình có sức chứa 60 000 khán giả. Ban tổ chức bán vé với giá mỗi vẻ là 100 nghìn
đồng, số khán giả trung bình đến sân xem bóng đá là 24 000 người. Qua thăm dò dư luận,
người ta thấy rằng mỗi khi giá vé giảm thêm 10 nghìn đồng, sẽ có thêm khoảng 3000 khán
giả. Hỏi ban tổ chức nên đặt giá vé là bao nhiêu để doanh thu từ tiền bán vé là lớn nhất với
đơn vị tỉnh giá vé là nghìn đồng?
Bài 25. Năm 2025, một cửa hàng cần nhập về tổng cộng 600 chiếc điện thoại. Cửa
hàng sẽ nhận theo nhiều lô hàng, mỗi lô hàng chứa số điện thoại bằng nhau. Chi phí vận
chuyển là 50 USD cho mỗi lô hàng, cộng thêm một loại phi vận chuyển là 3 USD cho mỗi
chiếc điện thoại và phí này cả năm chỉ tỉnh cho lần vận chuyển đầu tiên. Hỏi cửa hàng đó
nên nhập mỗi lô hàng bao nhiêu chiếc điện thoại để chi phí vận chuyển cả năm 2025 thấp
nhất?
Bài 26. Một cửa hàng phân phối gạo với chi phí mua vào là 30 nghìn đồng/1kg, bản
ra là 35 nghìn đồng /1kg. Với giá bản này thì số gạo bán được trong một tháng là 12000
kg. Để đẩy mạnh hơn nữa doanh số tiêu thụ gạo trong một tháng, cửa hàng dự định giảm
giá bản và ước tính rằng nếu giảm 1 nghìn đồng / 1kg thì số lượng gạo bản ra trong một
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 54
tháng sẽ tăng thêm 4000 kg. Cửa hàng phải định giá bán gạo mới là bao nhiêu nghìn đồng
một kilôgam thì lợi nhuận thu được trong tháng cao nhất?
Bài 27. Một đại lý nhập khẩu trái cây tươi để phân phối cho các cửa hàng. Mỗi lần
nhập khẩu trái cây, khoảng chi phí vận chuyển (không đổi) là 25 triệu đồng. Chỉ phí bảo
quản mỗi tạ trái cây trong kho là 80 nghìn đồng/ngày. Thời gian bảo quản tối đa 10 ngày.
Biết rằng, kể từ ngày đầu tiên nhập hàng, đại lý sẽ phân phối tới các của hàng 25 tạ trái cây
mỗi ngày. Mỗi lần nhập hàng, đại lý phải nhập đủ trái cây cho bao nhiêu ngày phân phối
để chi phí trung bình cho mỗi ngày thấp nhất (bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí bảo
quản trong kho)?
Bài 28. Chi phí về nhiên liệu của một con tàu được chia làm hai phần. Phần chi phí
thứ nhất không phụ thuộc vào tốc độ tàu và bằng 480 nghìn đồng mỗi giờ. Chi phí phần
thứ hai trên 1 km đường ti lệ thuận với lập phương của tốc độ tảu, khi tốc độ bằng 20 km/h
thì chỉ phí phần thứ hai bằng 100 nghìn đồng mỗi giờ. Giả sử con tàu đó luôn giữ nguyên
tốc độ di chuyển, để tổng chi phínhiên liệu trên 1 km đường là nhỏ nhất thì tốc độ của con
tàu đó bằng bao nhiêu km/h ? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Bài 29. Một công ty đang triển khai chiến dịch quảng cáo sản phẩm mới. Số tiền đầu
tư quảng cáo là
A
(triệu đồng). Theo kết quả nghiên cứu thị trường, số lượng sản phẩm
bán
ra
(đơn
vị:
sản
phẩm)
phụ
thuộc
vào
chi
phí
quảng
cáo
theo
hàm:
1013
(
)
1000
ln(1
)
3
q A
A
. Biết rằng, chỉ phí sản xuất mỗi sản phẩm là 10 triệu
đồng và giá bán mỗi sản phẩm là 20 triệu đồng. Giá trị lợi nhuận tối đa mà công ty có thể
đạt được là bao nhiêu tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Bài 30. Một xưởng thủ công mỹ nghệ sản xuất loại chụp đèn trang trí dạng hình chóp
cụt tứ giác đều. Gọi
x
là độ dài cạnh đáy lớn (đơn vị: dm). Tính toán cho thấy tổng chi phí
vật liệu (tính bằng nghìn đồng) cho một chụp đèn là:
2
27
C x
x
(nghìn đồng). Thời
gian sản xuất cho một chụp đèn được xác định là:
3
T x
x
(giờ).
Xưởng muốn xác định kích thước
x
để chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là
thấp nhất, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thời gian và vật liệu. Hãy tìm giá trị của
x
.
Bài 31. Một chất điểm chuyển động theo phương trình
3
2
9
10
S
t
t
t
trong đó t tính bằng giây và S tính bằng mét. Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị
lớn nhất là bao nhiêu?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 55
Bài 32. Một vật chuyển động theo quy luật
3
2
1
( )
6
3
s t
t
t
với t (giây) là khoảng
thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được
trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 9 giây kể từ khi bắt đầu chuyển
động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
Bài 34. Người ta muốn làm một chiếc hộp hình hộp chữ nhật có đáy hình vuông và
thể tích là 10 l. Diện tích toàn phần nhỏ nhất của
hộp là bao nhiêu?
Bài 35. Từ một miếng bìa có độ dài hai
cạnh lần lượt là 0,9 m và 1,5 m như hình bên.
Bạn Minh cắt đi phần tô màu xám và gấp lại để
được một hình hộp chữ nhật. Gọi V là thể tích
hình hộp chữ nhật được tạo thành, V được tính
theo
x
bởi công thức nào? Tìm
x
để hình hộp
tạo thành có thể tích lớn nhất.
Bài 36. Để tạo một kiện hàng dạng hình lăng trụ đứng
với đáy là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng,
người ta dùng các thanh gỗ ghép khít đóng lại với nhau.
Biết rằng, dung tích kiện hàng bằng
3
9m
và giá thành
2
1m
gỗ sử dụng là 20 000 đồng. Hỏi sau khi hoàn thành kiện
hàng đó, người ta cần bỏ ra ít nhất bao nhiêu triệu đồng?
(Diện tích các mép giữa hai mặt kề nhau không đáng kể)
Bài 37. Người ta muốn làm một cái bồn chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không có
nắp đậy, đáy thùng có chiều dài gấp ba lần chiều rộng và có thể tích 18 000 lít. Để giảm
chi phí, người ta cần phải thiết kế sao cho tổng diện tích các mặt của bồn chứa nước là nhỏ
nhất.Tính chi phí thấp nhất (đơn vị tính triệu đồng) để sản xuất ra một cái bồn. Biết rằng
giá vật liệu là 400 nghìn đồng/
2
m
và giá thiết kế, thi công, hoàn thiện cái bồn là 300 nghìn
đồng/
2
m
.
Bài 38. Một người muốn tạo khối hộp đựng quà
khối lăng trụ tam giác đều, không có nắp bằng cách
cắt ba góc của một tam giác đều cạnh
a
các đoạn
bằng
,
0
2
a
x
x
phần còn lại là một tam giác
đều bên ngoài là các hình chữ nhật, rồi gấp các hình
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 56
chữ nhật lại tạo thành khối lăng trụ tam giác đều như hình vẽ. Tìm độ dà
x
để thể tích khối
lăng trụ lớn nhất.
Bài 39. Công ty của Bác An định làm một bể chứa nước có dạng hình trụ có nắp đậy
bằng thép không gỉ có thể tích là
3
2 (
)
m
để đựng nước. Biết giá mỗi mét vuông thép
không gỉ là 500 nghìn đồng. Hỏi chi phí nguyên vật liệu làm mỗi bể nước thấp nhất là bao
nhiêu? (kết quả tính bằng đơn vị nghìn đồng và lấy
3,14.
).
Bài 40. Cho hình vuông
ABCD
có cạnh bằng 4, chính
giữa có một hình vuông đồng tâm với
ABCD
. Biết rằng bốn
tam giác là bốn tam giác cân. Hỏi tổng diện tích phần tô màu
nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần
trăm)
Bài 41. Trong đợt chào mừng kỷ niệm ngày 26 tháng 3, trường X có tổ chức cho các
lớp bày các gian hàng tại sân trường. Để có thể che nắng, chứa đồ đạc trong quá trình tham
gia hoạt động, một lớp đã nghĩ ra ý tưởng như sau: Dựng trên mặt đất bằng phẳng một
chiếc lều từ một tấm bạt hình chữ nhật có chiều rộng là 4m và chiều dài là 6m, bằng cách
gấp đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm hai cạnh là chiều dài của tấm bạt, hai mép
chiều rộng còn lại của tấm bạt sát đất và cách nhau
x
(m). Tìm
x
để khoảng không gian
phía trong lều là lớn nhất.
Gợi ý, hướng dẫn giải bài tập phần tự luyện.
Phần A. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. (Cụm trường THPT Hải Dương 2025) Cho hàm số
92
20ln
1
f
x
x
.
a) Tập xác định của hàm số
y
f
x
là
1;
D
.
b) Hàm số
y
f
x
nghịch biến trên khoảng
1;
.
c) Bất phương trình
72
f
x
có đúng 3 nghiệm nguyên.
d) Một nghiên cứu chỉ ra rằng sau khi tham gia một khóa học, phần trăm kiến thức sinh
viên còn nhớ sau
t
tháng kết thúc khóa học được xác định bởi hàm số
y
f
t
, trong đó
f
t
được tính bằng
%
và
0
24
t
. Phần trăm kiến thức sinh viên còn nhớ
50%
khi
7
t
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 57
Lời giải
a) Hàm số
92
20ln
1
y
f
x
x
xác định khi
1
0
1
x
x
.
Vậy tập xác định của hàm số là
1;
D
.
Suy ra a) đúng.
b)
20
92
20ln
1
0,
1;
1
y
f
x
x
f
x
x
x
. .
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng
1;
.
Suy ra b) đúng.
c)
1
72
92
20ln
1
72
ln
1
1
1
1
1
x
f
x
x
x
x
e
x
e
.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
1;
1
S
e
.
Suy ra bất phương trình có đúng 2 nghiệm nguyên là
0.
1
x
x
.
Suy ra c) sai.
d) Phần trăm kiến thức sinh viên chỉ còn nhớ
50%
92
20ln
1
50
21
ln
1
7,2 (tháng).
10
t
t
t
Chọn đúng.
Câu 2. Trong một trò chơi thử thách, bạn Giáp đang ở trên thuyền (vị trí
A
) cách bờ
hồ (vị trí C ) 300 m và cần đi đến vị trí
B
trên bờ hồ như hình vẽ,
khoảng cách từ
C
đến
B
là 400 m , lưu ý là Giáp có thể chèo thuyển thẳng từ
A
đến
B
hoặc chèo thuyền từ
A
đến một điểm nằm giữa
C
và
B
rồi chạy bộ đến
B
.
Biết rằng Giáp chèo thuyền với tốc độ
50 m / phút
và chạy bộ với tốc độ
100 m / phút
.
a) Thời gian Giáp chèo thuyền thẳng từ
A
đến
B
là là 10 phút.
b) Thời gian Giáp chèo thuyền từ
A
đến
C
rồi chạy bộ từ
C
đến
B
là là 10 phút.
c) Giả sử Giáp chèo thuyền thẳng đến điểm
D
nằm giữa
B
và
C
và cách
C
một đoạn
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 58
m
x
như hình vẽ dưới đây, rồi chạy bộ đến
B
thì thời gian Giáp đi từ
A
đến
B
được
tính bằng công thức
2
1
90000
400
(phút).
100
f
x
x
x
d) Thời gian nhanh nhất để Giáp đi từ
A
đến
B
xấp xi 9,2 phút (kết quả làm tròn đến hàng
phần chục).
Lời giải
a)
2
2
500 m
AB
AC
CB
. Suy ra thời gian đi thẳng từ
A
đến
B
là 10 phút.
Suy ra a) đúng.
b) Thời gian đi từ
A
đến
C
rồi chạy bộ từ
C
đến
300
400
10
50
100
B
phút.
Suy ra b) đúng.
c) Ta có
2
2
300
m ,
400
m
AD
x
DB
x
với
0
400
x
.
Thời gian đi từ
A
đến
B
là
2
2
90000
400
1
2
90000
400
50
100
100
x
x
f
x
x
x
(phút).
Suy ra c) sai.
2
0;400
1
d) Ta có
,
0
100
3
0;100 .
100
50
90000
0
10,
100
3
300
3
400
9, 2,
400
10.
min
100
3
9,2 (phút).
x
f
x
f
x
x
x
f
f
f
f
x
f
Suy ra a) đúng.
Câu 3. Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất
8000 quả bóng pickleball. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất
30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy.
Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát (người
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 59
giám sát sẽ giám sát tất cả các máy). Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng
một giờ.
a) Trong 1 giờ, cần 266 máy để sản xuất được 8000 quả bóng pickleball.
b) Trong
8
3
giờ, cần 100 máy để sản xuất được 8000 quả bóng pickleball.
c) Chi phí hoạt động thấp nhất là 6,5 triệu đồng.
d) Để chi phí hoạt động thấp nhất, công ty cần sử dụng 16 máy.
Lời giải
a) Trong 1 giờ, cần số máy để sản xuất được 8000 quả bóng pickleball là:
8000 : 30
267
(máy) Nên khẳng định a) sai.
b) Trong
8
3
giờ, cần số máy để sản xuất được 8000 quả bóng pickleball là:
8
8000 :
30
100 (máy)
3
Nên khẳng định
b
) đúng.
c) Gọi
,
x
x
là số máy công ty có.
Chi phí thiết lập là:
200x
(nghìn đồng).
Số giờ cần để sản xuất 8000 quả bóng là:
8000
30x
(giờ).
Số tiền trả cho giám sát là:
8000.192
51200
30x
x
(nghìn đồng).
Tổng chi phí là:
51200
200
T
x
x
(nghìn đồng).
2
2
2
51200
200
51200
0
200
0
256
16
T
x
x
T
x
x
x
x
Bảng biến thiên:
Vậy chi phí hoạt động thấp nhất là 6,4 triệu đồng.
Nên khẳng định c) sai.
d) Để chi phí hoạt động thấp nhất, công ty cần sử dụng 16 máy.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 60
Nên khẳng định d) đúng.
Câu 4. Chi phí nguyên liệu của một con tàu chạy trên sông được chia làm hai phần.
Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng 480 nghin đồng trên 1 giờ. Phần thứ
hai ti lệ thuận với lập phương của vận tốc, khi
10 km / h
v
thì chi phí nguyển liệu phần
thứ hai bằng 30 nghìn đồng /giờ. Gọi
km / h
x
là vận tốc của tàu.
a) Chi phí nhiên liệu cho phần thứ nhất trong thời gian tàu chạy quãng đường 1 km là
480
x
(nghìn đồng).
b) Tổng chi phí nhiên liệu tàu chạy trong 1 giờ là
3
480
0, 03
C x
x
(nghìn đồng).
c) Tổng chi phí nhiên liệu tàu chạy trên quãng đường 1 km giảm khi vận tốc của tàu thuộc
0;30
.
d) Tổng chi phí nhiên liệu để tàu chạy trên quãng đường 1 km nhỏ nhất là 43 (nghìn đồng).
Lời giải
a) Thời gian để tàu chạy quãng đường 1 km là
1
x
. Chi phí nhiên liệu phần thứ nhất cho
quãng đường tàu chạy 1 km là
1
480
480
x
x
(nghìn đồng).
Do đó mệnh đề đúng.
b) Chi phí nhiên liệu phần một để tàu chạy 1 giờ là 480 (nghìn đồng).
Vì Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc, nên ta có:
3
2
P
k
x
.
Vì khi
10 km / h
v
thì chi phí nguyên liệu phần thứ hai bằng 30 nghìn đồng /giờ nên
3
3
30
30
10
0, 03
10
k
k
. Suy ra
3
2
0, 03
P
x
. (nghìn đồng).
Tổng chi phí nhiên liệu tàu chạy 1 giờ là
3
480
0, 03
C x
x
(nghìn đồng). Do đó mệnh đề
đúng.
c) Chi phí nhiên liệu cho quãng đường 1 km là
3
480
0, 03
C x
x
x
.
Ta có:
4
2
2
2
480
0, 09
480
0, 09
x
C x
x
x
x
.
4
4
480
0
0, 09
480
0
.
0, 09
C x
x
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 61
Tổng chi phí nhiên liệu cho tàu chạy trên quãng đường 1 km giảm khi vận tốc của tàu
thuộc
4
480
0;
0, 09
. Do đó mệnh đề sai.
d)
Tổng
chi
phí
nhiên
liệu
cho
tàu
chạy
trên
quãng
đường
1
km
nhỏ
nhất
là
4
480
74,89
0, 09
C
(nghìn đồng). Do đó mệnh đề sai.
Câu 5. Nhà máy
A
chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy
B
. Hai nhà
máy thỏa thuận rằng, hằng tháng
A
cung cấp cho
B
số lương sản phẩm theo đơn đặt hàng
của
B
(tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là
x
tấn sản phẩm thì giá bán cho
mỗi tấn sản phẩm của
A
cho
B
được biểu diễn bởi công thức:
2
45
0, 001
P x
x
(triệu
đồng). Chi phí để
A
sản xuất
x
tấn sản phẩm trong một tháng là
100
30
C x
x
triệu
đồng (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).
a) Lợi nhuận mà
A
thu được khi bán
x
tấn sản phẩm
0
100
x
cho
B
được biểu diễn
bởi công thức
3
0, 001
15
100
H x
x
x
.
b) Số tiền mà
A
thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho
B
là 600 triệu đồng.
c) Nhà máy
A
bán cho nhà máy
50
2
70, 7
B
tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi
nhuận lớn nhất.
d) Chi phí để
A
sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.
Lời giải
a. Đúng
Doanh thu của
A
khi bán
x
tấn sản phẩm cho
B
là:
2
3
45
0, 001
0, 001
45
xP x
x
x
x
x
.
Lợi nhuận mà
A
thu được khi bán
x
tấn sản phẩm
0
100
x
cho
B
được biểu diễn
như sau:
3
3
0, 001
45
100
30
0, 001
15
100
H x
x
x
x
x
x
.
b. Sai
Số tiền mà
A
thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho
B
là:
3
0, 001 10
45 10
449
(triệu
đồng).
c. Đúng
Ta có:
2
0, 003
15
H x
x
.
2
0
0, 003
15
0
50
2
H x
x
x
(chọn)
Ta có
0
100;
50
2
500
2
100;
100
400
H
H
H
.
Vậy
A
bán cho
B
khoảng
50
2
70, 7
tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 62
lớn nhất bằng
50
2
500
2
100
H
.
d. Đúng
Chi phí để
A
sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là:
10
100
30.10
400
C
(triệu đồng).
Câu 6. Một loại thuốc được đùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu
của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau
khi tiêm vào cơ thể trong
t
giờ được cho bởi công thức
2
mg / l
1
t
c t
t
.
a) Sau khi tiêm thuốc 2 giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bện nhân bằng
0, 4 mg / l
.
b) Sau khi tiêm thuốc thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân có thể vượt quá
0, 5 mg / l
.
c) Sau khi tiêm thuốc 1 giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bện nhân cao nhất.
d) Sau khi tiêm thuốc thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất bằng
0, 5 mg / l
.
Câu 7. Một sợi dây kim loại dài 6 cm . Người ta cắt sợi dây đó thành hai đoạn. Đoạn
có độ dài
x
cm được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông
(0
6)
x
.
a) Bán kính đường tròn là
.
x
r
b) Diện tích hình vuông là
2
6
.
4
x
c) ) Tổng diện tích hai hình là
2
4
12
36
.
16
x
x
d) Khi 𝑥 =
thì hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.
Câu 8. (Sở Lào Cai 2025) Khi loại thuốc A được tiêm vào bệnh nhân, nồng độ (
mg / l
) của thuốc trong máu sau
x
phút (kể từ khi bắt đầu tiêm) được xác định bởi công
thức:
2
30
2
x
C x
x
. (Nguồn: James Stewart, J. (2015). Calculus. Cengage Learning)
a) Thời điểm 1 phút sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là
10 mg / l
.
b) Đạo hàm của hàm số
C x
là
2
2
2
60
30
2
x
C x
x
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 63
c) Trong khoảng thời gian từ 1 phút sau khi tiêm trở đi, nồng độ thuốc trong máu giảm dần.
d) Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm 2 phút sau khi tiêm.
Lời giải
Ta có:
2
2
2
2
2
2
2
1
2
1
1
1
t
t
t
c
t
t
t
.
2
0
1
0
1
c
t
t
t
(vì
0
t
).
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta có:
a) Sau khi tiêm thuốc 2 giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bện nhân bằng
2
0, 4
5
.
Đúng.
b) Từ bảng biến thiên ta có max
(
;
)
𝑐(𝑡) = ⇔ 𝑡 = 1. Suy ra sau khi tiêm thuốc thì nồng
độ thuốc trong máu của bệnh nhân có thể vượt quá 0,5 . Sai.
c) Từ bảng biến thiên ta có max
(
;
)
𝑐(𝑡) = ⇔ 𝑡 = 1. Suy ra sau khi tiêm thuốc 1 giờ thì
nồng độ thuốc trong máu của bện nhân cao nhất. Đúng.
d) Sau khi tiêm thuốc thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất bằng
0,5(mg/l).
Câu 9. (Sở Quảng Nam 2025) Nhà ông
A
cần làm một bể chứa nước có dạng khối
hộp chữ nhật không nắp, có đáy là hình chữ nhật và chiều dài gấp ba lần chiều rộng, khối
hộp tương ứng có thể tích bằng
3
1152dm
. Giả sử bề dày của thành bể và đáy bể là không
đáng kể, Giá thuê công nhân để làm bể là 400000 đồng
2
/m
. Gọi
x
là chiều rộng của đáy
bể (
x
là số dương và có đơn vị là dm ).
a) Chiều cao của bể nước là
2
384
dm
x
.
b) Diện tích xung quanh của bể chứa nước là
2
3072
dm
x
.
c) Tổng diện tích cần làm của bể chứa nước là
2
2
3072
6
dm
x
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 64
d) Chi phí thấp nhất mà ông A trả cho công nhân làm bể nước theo yêu cầu là 3072000
đồng.
Lời giải
a) Chiều rộng của đáy bể là 𝑥(𝑥 > 0).
⇒ Chiều dài của đáy bể là 3𝑥.
Gọi chiều cao của bể nước là ℎ(ℎ > 0).
Theo bài ra, ta có thể tích của bể nước là: 𝑥 ⋅ 3𝑥 ⋅ ℎ = 1152 ⇒ ℎ =
(dm).
Chọn ĐÚNG.
b) Diện tích xung quanh của bể chứa nước là: 2𝑥 ⋅
+ 6𝑥 ⋅
=
(
dm
)
.
Chọn ĐÚNG.
c) Diện tích đáy bể là: 𝑆
day
= 𝑥 ⋅ 3𝑥 = 3𝑥 .
Tổng diện tích cần làm của bể chứa nước là 𝑆 = 𝑆
+ 𝑆
=
+ 3𝑥 .
Chọn SAI.
d) Để chi phí thấp nhất thì diện tích cần lâm của bể chứa nước là nhỏ nhất hay 𝑓(𝑥) =
+ 3𝑥 đạt giá trị nhỏ nhất với 𝑥 > 0.
Ta có: 𝑓 (𝑥) = −
+ 6𝑥 = 0 ⇒ 𝑥 = 8
Bảng biến thiên:
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 65
Từ bảng biến thiên ta thấy, diện tích cần làm nhỏ nhất bằng 576dm = 5,76 m khi 𝑥 =
8dm.
Khi đó, chi phí thấp nhất mà ông A trả cho công nhân làm bể nước theo yêu cầu là:
5,76.400000 = 2304000 đồng.
Chọn SAI.
Câu 10. Một chất điểm chuyển động theo phương trình
3
2
3
6
4
s
t
t
t
t
, trong
đó
0
10,
t
t
tính bằng giây và
s
t
tính bằng mét.
a) Quãng đường chất điểm chuyển động trong
2 s
đầu tiên là
8 m
.
b) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm
3 s
t
là
15 m / s
.
c) Tại thời điểm mà
22 m
s
t
thì gia tốc tức thời của chất điểm là
2
12 m / s
.
d) Tại thời điểm
2 s
t
vận tốc tức thời của chất điểm đạt giá trị nhỏ nhất.
Lời giải
a) Đúng
2
2
2
3
6
6
3
2
1
3
3(
1)
3
0,
v t
s
t
t
t
t
t
t
t
.
Quãng đường chất điểm chuyển động trong
2 s
đầu tiên là:
2
0
12
4
8
s
s
m
.
b) Đúng
3
15 m / s
v
c) Đúng
Ta có
3
2
3
6
4
22
3
t
t
t
t
6
6
a t
v
t
t
.
2
3
12 m / s
a
d) Sai
2
3
6
6,
0;10
v t
t
t
t
đạt GTNN bằng
3
1
t
.
Câu 11. (Liên Trường Nghệ An 2025) Nhân dịp
Tết Trung thu, bác Oanh làm các đèn lồng cho con.
Mỗi đèn bác dùng một sợi dây đồng dài
24dm
cắt
thành 3 đoạn để uốn làm khung đèn. Đoạn thứ nhất
bác uốn thành hình vuông
ABCD
có cạnh bằng
x dm
để làm đáy, hai đoạn còn lại có độ dài bằng
nhau uốn thành các đường gấp khúc
ASC
và
BSD
.
Khung đèn sau khi hoàn thiện có hình dạng là một
hình chóp tứ giác đều
S
ABCD
và mặt ngoài của đèn
được dán giấy màu để trang trí ( xem các mối nối, dán là không đáng kể). Khi đó ta có:
a) Độ dài cạnh bên của khung đèn bằng
6
x dm
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 66
b) Khi
2
x
dm
thì độ dài đường cao của khung đèn là
14 dm
c) Khi tất cả các cạnh bằng nhau thì diện tích giấy màu cần dùng là
2
9 1
3 dm
d) Thể tích phần không gian của đèn lồng lớn nhất khi
2, 79
x
dm
( Kết quả làm tròn đến
hàng phần trăm)
Lời giải
a)Đúng
Theo bài: Đoạn thứ nhất bác uốn thành hình vuông
ABCD
có cạnh bằng
x dm
để làm
đáy, hai đoạn còn lại có độ dài bằng nhau uốn thành các đường gấp khúc
ASC
và
BSD
.
Mà tổng độ dài của dây là:
24dm
và khung đèn sau khi hoàn thiện có hình dạng là một
hình chóp tứ giác đều
.
S ABCD
nên ta có phương trình:
4
24
4
6
SA
x
SA
x
b)Đúng
Với
2
x
suy ra
4
2
SA
AO
độ dài đường cao của khung đèn là:
2
2
16
2
14
SO
SA
AO
c)Đúng
+)Gọi cạnh của hình vuông là:
AB
x
.
+) Theo giả thiết tất cả các cạnh bằng nhau nên
SA
x
+)
Độ
dài
của
dây
bằng
24dm
nên
ta
có
phương
trình:
24
4
4
24
4
4
3
SA
AB
x
x
x
.
+) Diện tích phần giấy màu cần dùng là tổng diện tích các mặt của hình chóp
.
S ABCD
, vì
chóp tứ diện đều nên các mặt bên bằng nhau nên diện tích cần tìm là:
4
SAB
ABCD
S
S
S
+)
2
2
1
1
1
9
9
3
3
9
2
2
2
4
4
SAB
S
SI
AB
SA
AI
SA
2
3
9
ABCD
S
.
Vậy
9 3
9
4
9
9
3
9 1
3
4
S
.
d)Đúng
+) Thể tích phần không gian của đèn lồng chính là thể tích khối chóp
.
S ABCD
+) Gọi cạnh của hình vuông là
x dm
. Theo câu a độ dài cạnh bên là
6
(0
6)
SA
x
x
2
2
2
2
2
2
144
48
2
(6
)
2
2
x
x
x
SO
SA
AO
x
Thể tích khối chóp
2
2
2
2
1
1
144
48
2
1
144
48
2
3
3
2
6
ABCD
x
x
V
SO S
x
x
x
x
.
+) Yêu cầu của bài toán là tìm
x
để
V
max.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 67
Đặt
2
2
144
48
2
f
x
x
x
x
với
0
6
x
. Để
V
max khi
2
2
144
48
2
f
x
x
x
x
max
2
2
12
20
48
2 144
48
2
x
x
x
f
x
x
x
2
0
0
0
10
2 13
20
48
0
10
2 13
x
L
x
f
x
x
L
x
x
x
.
Ta có bảng biến thiên của
f
x
.
Căn cứ vào bảng biến thiên
max
f
x
tại
10
2 13
2, 79
x
.
Câu 12. Một tấm nhôm hình vuông 𝐴𝐵𝐶𝐷 có cạnh bằng 30 cm . Người ta gập tấm
nhôm theo hai cạnh 𝐸𝐹 và 𝐺𝐻 cho đến khi 𝐴𝐷 và 𝐵𝐶 trùng nhau như hình vẽ bên để
được mộthình lăng trụ khuyết hai đáy.
a) Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức 𝑉 = 30𝑆 trong đó 𝑆 là diện tích của tam
giác 𝐴𝐸𝐺.
b) Giá trị của 𝑥 để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là 𝑥 = 10( cm).
c) Diện tích của tam giác 𝐴𝐸𝐺 bằng
√
30 ⋅
(15 − 𝑥)
⋅ (2𝑥 − 15).
d) Thể tích khối lăng trụ lớn nhất bằng 1250 .
Lòi giải
a) Đúng. Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức
30.
AEG
V
h S
S
b) Đúng.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 68
Điều kiện
15
30
15
15
15
15
2
2
x
x
x
x
x
x
x
.
Theo đề ta có
7, 5
15
x
và tam giác
AEG
cân tại
A
.
Gọi
H
là trung điểm của cạnh
EG
khi đó
AH
EG
và
15
HG
x
.
Khi đó
2
2
2
2
(15
)
AH
AG
HG
x
x
.
Diện tích tam giác
AEG
bằng
S
khi đó
1
1
30
225
30
2
2
2
S
AH EG
x
x
Xét hàm số
30
225
f
x
x
. (
30
2x
) với
7, 5
15
x
có
900
90
,
0
10
30
225
x
f
x
f
x
x
x
.
Bảng biến thiên
Suy ra
7,5;15
50 3
max
f
x
khi
10
x
.
Khi đó
1
1
50 3
25 3
2
2
S
f
x
.
Thể tích lăng trụ
30
30.25 3
750
3
V
S
dấu bằng xảy ra khi
10
x
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 69
Vậy thể tích lăng trụ lớn nhất khi
10 cm
x
c) Sai. Diện tích tam giác
AEG
bằng
S
khi đó
1
1
30
225
30
2
2
2
S
AH EG
x
x
d) Sai. Thể tích lăng trụ
30
30.25
3
750
3
1299
V
S
dấu bằng xảy ra khi
10
x
.
Vậy thể tích lăng trụ lớn nhất gần bằng
3
1299 cm
.
Câu 13. Một khu du lịch sinh thái đang khai thác dịch vụ chèo thuyền và ngắm cảnh
ven hồ. Hồ nước có dạng hình tròn tâm 𝑂, bán kính bằng 1 km và tại hai vị trí 𝐴, 𝐵 đối
xứng nhau qua 𝑂 người ta xây dựng nơi bán vé vào và nơi kết thúc thăm quan. Du khách
sẽ được sử dụng dịch vụ chèo thuyền từ vị trí 𝐴 đến vị trí 𝐶 trên bờ hồ và sẽ có xe chở
ngắm cảnh từ vị trí 𝐶 men theo bờ hồ đến nơi kết thúc 𝐵. Biết rằng vận tốc chèo thuyền
là 100 m mỗi phút và vận tốc xe chạy ngắm cảnh là 200 m mỗi phút. Gọi 𝑥 (radian) là số
đo góc 𝐶𝐴𝐵 0 ≤ 𝑥 <
𝜋
2
.
a) Khi 𝑥 = 0 thời gian đi từ 𝐴 đến 𝐵 là 20 phút.
b) Quang đường xe chở người đi ngắm cảnh là 1000𝑥 ( mét).
c) Thời gian đi từ 𝐴 đến 𝐵 là 20cos 𝑥 + 5𝑥 (phút).
d) Thời gian xe đi từ 𝐴 đến 𝐵 luôn ít hơn 22 phút 30 giây với mọi cách chọn từ vị trí điểm
𝐶.
Lời giải
a) Đúng
Khi
0
x
thì người đó chèo thuyền thẳng từ
A
đến
B
với quang đường
2000
AB
m
nên
thời gian đi từ
A
đến
B
sẽ là
2000
20
100
phút.
b) Đúng
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 70
Quãng đường xe chở người đi ngắm cảnh là độ dài cung
1000
CB
l
x
(mét)
c) Đúng
Quãng đường
AC
dài là
cos
2000cos
AC
AB
x
x
.
Thời gian đi từ
A
đến
C
là
2000cos
20cos
100
x
x
(phút).
Thời gian đi từ
C
đến
B
là
1000
5
200
x
x
(phút).
Thời gian đi từ
A
đến
B
là
20cos
5
x
x
(phút).
d) Sai
Do
0
cos
1
0
20 cos
20
5
0
0
20cos
5
20
5
5
2
2
0
5
0
5
2
2
x
x
x
x
x
x
x
Hay
0
20cos
5
27,85
x
x
. Vậy với mọi cách chọn vị trí điểm
C
thì thời gian đi từ
A
đến
B
luôn nhỏ hơn 27,85 phút.
Câu 14. Nhân ngày quốc tế Phụ nữ 20-10 năm 2024. Ông M đã mua tặng vợ một món quà
và đặt nó trong một chiếc hộp chữ nhật có thể tích là 32 (đvtt) có đáy là hình vuông và
không nắp. Để món quà trở nên đặc biệt và xứng tầm với giá trị của nó, ông quyết định mạ
vàng chiếc hộp, biết rằng độ dày của lớp mạ trên mọi điểm của chiếc hộp là không đổi và
như nhau. Gọi chiều cao và cạnh đáy của chiếc hộp lần lượt là ℎ và 𝑥.
a) Công thức tính thể tích chiếc hộp là 𝑉 = 𝑥 ℎ.
b) Diện tích các mặt ngoài của chiếc hộp là 𝑆 = 2𝑥
+ 4𝑥ℎ.
c) Diện tích tất cả các mặt được mạ vàng là 𝑆
= 2𝑥
+ 4𝑥ℎ.
d) Khi cạnh đáy của chiếc hộp 𝑥 lớn hơn 4 thì 𝑥 càng lớn, lượng vàng được mạ càng tăng.
Lời giải
a) Thể tích khối hộp chữ nhật 𝑉 = 𝑥. 𝑥. ℎ = 𝑥 ℎ. Mệnh đề đúng.
b) Chiếc hộp có 1 mặt đáy là hình vuông cạnh 𝑥 và có 4 mặt bên là hình chữ nhật kích
thước 𝑥 và ℎ. Vậy diện tích các mặt ngoài của chiếc hộp là: 𝑆
= 𝑥
+ 4𝑥ℎ. Mệnh đề sai.
c) Vì mạ vàng trên mọi điểm của chiếc hộp nên mạ cả mặt trong và mặt ngoài.
Vậy 𝑆
= 2𝑆 = 2
(
𝑥
+ 4𝑥ℎ
)
= 2𝑥
+ 8𝑥ℎ. Mệnh đề sai.
d) Ta có thể tích chiếc hộp: 𝑉 = 𝑥 ℎ = 32 (đvtt), với 𝑥, ℎ > 0. Suy ra ℎ =
.
Phần mạ vàng của chiếc hộp: 𝑆 = 2𝑥
+ 8𝑥ℎ = 2𝑥
+ 8𝑥 ⋅
= 2𝑥
+
.
Xét hàm số 𝑓(𝑥) = 2𝑥
+
với 𝑥 > 0.
Ta có 𝑓 (𝑥) = 4𝑥 −
=
, 𝑓 (𝑥) = 0 ⇔ 4𝑥
− 256 ⇔ 𝑥 = 4; 𝑓(4) = 96.
BBT
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 71
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy khi x 4 hàm số f x tăng. Vậy lượng vàng được mạ tăng.
Mệnh đề đúng.
Câu 15. Một tấm nhôm hình vuông cạnh 240cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó
bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x(cm), rồi gập tấm nhôm lại như
hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp.
Lời giải
a) Chọn Đúng
Khi đó chiều cao của hộp nhận được là 𝑥, chiều đài của đáy là 240 − 2𝑥. Do đó thể tích
của hộp là
𝑉 = 𝑥(240 − 2𝑥)
b) Chọn Sai
Khi 𝑥 = 20 cm = 0,2 m ⇒ cạnh đáy là 240 − 2.20 = 200 cm = 2 m ⇒ 𝑉 = 0, 2.2
=
0,8 m .
c) Chọn Sai
Có 𝑉 = 𝑥(240 − 2𝑥)
⇒ 𝑉 = 12𝑥
− 1920𝑥 + 57600
𝑉 = 0 ⇔ 𝑥
− 160𝑥 + 4800 = 0 ⇔ 𝑥 = 40, 𝑥 = 120(𝑙)
Ta có BBT
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 72
Từ BBT, có thể tích hộp đạt lớn nhất khi 𝑥 = 40 cm.
d) Chọn Đúng
Từ BBT, thể tích lớn nhất đạt được là 1024000 cm = 1024dm .
Câu 16. Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao (mét) của một vật thể sau thời
gian t giây được phóng thẳng đứng lên trên từ điểm cách mặt đất 5 mét với tốc độ ban đầu
39,2 m/s là ℎ(𝑡) = 5 + 39,2𝑡 − 4,9𝑡 , chọn chiều dương là chiều hướng từ dưới lên (theo
Vật li đại cương, 𝑁𝑋𝐵 Giáo dục Việt Nam, 2016). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Vận tốc của vật sau 3 giây là 4,6 m/s
b) Khoảng thời gian vật ở độ cao trên 10 mét dài hơn 7 giây.
c) Vận tốc của vật lúc chạm đất sấp xi −40,43 m/s.
d) Vật đạt độ cao lớn nhất bằng 83,4 mét tại thời điểm 𝑡 = 4 giây.
Lời giải.
a) Sai.
Ta có: ℎ(𝑡) = 5 + 39,2𝑡 − 4,9𝑡
⇒ 𝑣(𝑡) = 39,2 − 9,8𝑡 nên vận tốc của vật sau 3 giây là
𝑣(3) = 9,8 m/s
b) Đúng.
Vật ở độ cao trên 10 mét: 5 + 39,2𝑡 − 4,9𝑡
≥ 10 ⇔
√
≤ 𝑡 ≤
√
Khoảng thời
gian vật ở độ cao trên 10 mét:
√
−
√
≈ 8,25 > 7
c) Đúng.
Vật chạm đất: ℎ(𝑡) = 5 + 39,2𝑡 − 4,9𝑡
= 0 ⇔
𝑡 =
√
(𝑡/𝑚)
𝑡 =
√
(𝐿)
⇔ 𝑡 =
√
Vận tốc của vật lúc chạm đất: 𝑣
√
= −40,43 m/s
d)
Độ cao (mét) của một vật thể sau thời gian t giây là ℎ(𝑡) = 5 + 39,2𝑡 − 4,9𝑡 , 𝑡 ≥ 0
ℎ (𝑡) = 39,2 − 9,8𝑡
ℎ (𝑡) = 0 ⇔ 𝑡 = 4
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 73
Ta có bảng biến thiên:
Vật đạt độ cao lớn nhất bằng 83,4 mét tại thời điểm 𝑡 = 4 giây.
Câu 17. Trong một phòng thí nghiệm có máy đo nồng độ khí CO cho thấy: nồng độ khí
CO trong phòng thay đổi theo thời gian 𝑡 (tính bằng giờ) và được thể hiện qua hàm số
𝑓(𝑡) = 400 +
(ppm), với 𝑡 ≥ 0 (Khi nói nồng độ khí CO trong không khí là 400
ppm , điều đó có nghĩa là: Trong một triệu phần thể tích của không khí, có 400 phần thể
tích là khí CO ).
Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Nồng độ khí CO trong phòng tại thời điểm 𝑡 = 0 là 400(ppm).
b) 𝑓 (𝑡) =
(
)
vói 𝑡 ≥ 0.
c) Nghiệm của phương trình 𝑓 (𝑡) = 0 là 𝑡 = 2.
d) Nồng độ khí CO cao nhất đo được trong phòng thí nghiệm (làm tròn đến hàng đơn vị)
là 947 (ppm).
Lời giải
a) Đúng.
Nồng độ khí CO trong phòng tại thời điểm 𝑡 = 0 là 𝑓(0) = 400 +
.
= 400(ppm).
b) Sai.
Ta có 𝑓 (𝑡) =
.
(
)
=
(
)
với 𝑡 ≥ 0.
c) Sai.
Ta có 𝑓 (𝑡) = 0 ⇒ −2000𝑡
+ 10000 = 0 ⇔ 𝑡
= 5 ⇔ 𝑡 =
√
5 (do 𝑡 ≥ 0 ).
Vậy nghiệm của phương trình 𝑓 (𝑡) = 0 là 𝑡 =
√
5.
d) Sai.
Lập bảng biến thiên của hàm số 𝑓(𝑡) trên [0; +∞) ta được
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 74
max
[
;
)
𝑓(𝑡) = 𝑓(
√
5) ≈ 847(ppm).
Khi đó nồng độ khí CO cao nhất đo được trong phòng thí nghiệm (làm tròn đến hàng đơn
vị) là 847 (ppm).
Câu 18. Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà
máy thoả thuận rằng, hằng tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm
theo đơn đặt hàng của nhà máy B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Biết rằng, nếu số lượng đặt
hàng là 𝑥 (tấn) sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là 𝑃(𝑥) = 45 − 0,001𝑥 (triệu
đồng) và chi phí để nhà máy A sản xuất được 𝑥 (tấn) sản phẩm trong một tháng là 𝐶(𝑥) =
100 + 30𝑥 (triệu đồng, gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn
sản phẩm).
a) Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán 𝑥 (tấn) sản phẩm ( 0 ≤ 𝑥 ≤ 100 ) cho nhà
máy B là 𝐻(𝑥) = −0,001𝑥
+ 15𝑥 − 100.
b) Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.
c) Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là 600 triệu đồng.
d) Nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi
nhuận lớn nhất.
Lời giải
a) Đúng.
Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán 𝑥 (tấn) sản phẩm (0 ≤ 𝑥 ≤ 100) cho nhà máy
B là:
𝐻(𝑥) = 𝑥 ⋅ 𝑃(𝑥) − 𝐶(𝑥) = 𝑥 ⋅
(
45 − 0,001𝑥
)
− (100 + 30𝑥)
= −0,001𝑥
+ 15𝑥 − 100.
b) Đúng.
Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là: 𝐶(10) = 100 +
30.10 = 400 (triệu đồng).
c) Sai.
Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là: 10𝑃(10) = 10 ⋅
(
45 − 0,001 ⋅ 10
)
= 449 (triệu đồng)
d) Đúng.
Xét hàm số 𝐻(𝑥) = −0,001𝑥
+ 15𝑥 − 100 trên [0; 100].
+𝐻 (𝑥) = −0,003𝑥
+ 15
+𝐻 (𝑥) = 0 ⇔ −0,003𝑥
+ 15 = 0 ⇔ 𝑥
= 5000 ⇒ 𝑥 = 50
√
2 ≈ 70,7 ∈ [0; 100]
+
𝐻(0) = −100
𝐻(50
√
2) ≈ 607,11
𝐻(100) = 400
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 75
Vậy nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi
nhuận lớn nhất bằng 607,11 (triệu đồng).
Câu 19. Nhịp tim của một vận động viên chạy sau t giây
0
t
kể từ khi rời vạch
xuất phát được cho bởi công thức
2
1
300
2
25
2
25
t
t
P t
t
(số nhịp tim/ phút). Biết
rằng, với vận động viên đó bác sĩ đã đưa ra lời khuyên không nên đẩy nhịp tim quá 175
(số nhịp tim/ phút) đề tránh tình trạng quá tải cho tim.
a) Nhịp tim của vận động viên đó không vượt quá
150
2
(số nhịp tim/phút).
b) Trong 2 phút đầu tiên kể từ khi xuất phát, nhịp tim của vận động viên đó vẫn trong
ngưỡng cho phép theo lời khuyên của bác sĩ .
c) Công thức cho biết tốc độ thay đổi nhịp tim theo thời gian
t
là
2
2
3450
2
(
25)
4
50
t
P t
t
t
t
d) Tốc độ thay đổi nhịp tịm của vận động viên đó tại thời điểm 1,5 phút sau khi xuất phát
bằng 2,63 lần ( kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) tốc độ thay đổi nhịp tim tại thời
điểm 0,5 phút sau khi xuất phát.
Lời giải
a) Đúng
Ta có: 𝑃(𝑡) =
(số nhịp tim/ phút)
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
300
25
300
2
25
2
1
2
2
25
2
(
25)
150
2
25
150
600
7500
1
(
25)
2
25
2
150
4050
7500
150
600
7500
3450
2
2
(
25)
4
50
(
25)
4
50
t
t
t
t
t
t
P t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
Xét hàm số trên [0; 60] thấy Max
[
;
]
𝑓(𝑡) < 150
√
2 . Chọn Đúng
b)Sai.
c. Đúng.
d)Sai.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 76
Tốc độ thay đổi nhịp tỉm của vận động viên đó tại thời điểm 1,5 phút sau khi xuất phát là
𝑃 (90) =
3450
√
2 ⋅ 90
(90 + 25)
⋅
√
90 + 4.90 + 50
=
108
√
4255
19573
Tốc độ thay đổi nhịp tìm của vận động viên đó tại thời điểm 0,5 phút sau khi xuất phát là
𝑃 (30) =
3450
√
2 ⋅ 30
(30 + 25)
⋅
√
30 + 4.30 + 50
=
828
√
535
12947
Vi
√
√
=
√
≈ 0,2433 nên tốc độ thay đổi nhịp tim của vận động viên đó tại
thời điểm 1,5 phút sau khi xuất phát bằng xấp xi 0,243 lần tốc độ thay đổi nhịp tim tại thời
điểm 0,5 phút sau khi xuất phát.
Phần B. Tự luận
Bài 1. Tốc độ thay đổi nhiệt độ là
'( )
T t
, khảo sát hàm số
'( )
T t
trên khoảng
(0;
)
, ta tính tốc độ thay đổi của nhiệt độ lớn nhất của cơ thể người đó.
Bài 2. Tương tự bài 1, xét hàm số
'( )
f
t
trên
[0;
)
và tìm GTLN.
Bài 3. Giả sử bán máy lọc nước với giá
8
0,1x
triệu đồng.
Với giá bán trên thì số máy lọc nước bán được là
900
10x
cái.
Từ đó, ta có hàm doanh thu là
( )
8
0,1
(900
10 ).
D x
x
x
Hàm chi phí
9
( )
2000
(900
10 )
380
18
5
C x
x
x
.
Từ đó, ta có hàm lợi nhuận
2
( )
8
6820.
L x
x
x
Khảo sát hàm số L(x) trên khoảng (0;80), ta được lợi nhuận max 6836 triệu khi x=4.
Bài 4. Số lượng cá ban đầu là 800 con nên P(0) = 800 (1)
Sau 3 năm, số lượng cá là 6000 con nên P(3) = 6000 (2)
Vì sức chứa tối đa của hồ là 8000 con cá nên
lim ( )
8000
x
P x
(3)
Giải hệ phương trình gồm (1),(2),(3) ta tìm được
9
3
8000
a
b
c
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 77
Khi đó
2
8000
8000
( )
1
9.3
1
3
t
t
P t
Từ đó, tính được
2
2
8000 ln 3
'( )
.
1
2
3
3
t
t
P t
Đến đây, áp dụng bất đẳng thức Cosi cho hai số dương
2
2
1
, 3
3
t
t
ta được
2
2
2
2
1
1
3
2
3
.
2
3
3
t
t
t
t
.
Vậy
8000 ln 3
'( )
2000 ln 3
2197.
4
P t
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
2
2
1
3
2.
3
t
t
t
Vậy tốc độ tăng trưởng tối đa của đàn cá là khoảng 2197 con/năm vào năm thứ 2.
Bài 5. Ta có hàm lợi nhuận
3
3
2
( )
220
3
20
500
3
240
500.
L x
x
x
x
x
x
x
x
Xét hàm số
( )
L x
trên đoạn [1;18] ta kết luận.
Vậy hộ làm nghề dệt này thu được lợi nhuận tối đa trong một ngày là 1200 nghìn đồng khi
sản xuất 10 mét vài lụa trong một ngày.
Bài 6. Xét hàm lợi nhuận
( )
( )
( )
L x
xP x
C x
và tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên
[0;100].
Bài 7. Xét hàm lợi nhuận
( )
( )
( )
L x
xp x
xc x
và tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên
0;
.
Bài 8. Xét hàm lợi nhuận
( )
.
( )
( )
10%.
.
( )
L x
x P x
C x
x P x
và tìm giá trị lớn nhất
của hàm số trên [0;100].
Bài 9. Xét hàm lợi nhuận
( )
( )
( )
L x
F x
xG x
, từ đó giải bất phương trình
( )
100
L x
để tìm số lượng sản phẩm
.
x
Bài 10. Lợi nhuận doanh nghiệp thu được là
( )
( )
( )
L x
f
x
g x
tx
Xét hàm
2
( )
2
(560
)
50
L x
x
t x
với
0
2000
x
Lập BBT và tìm giá trị lớn nhất của hàm
( )
L x
.
Từ bảng biến thiên, ta thấy lợi nhuận lớn nhất doanh nghiệp thu được tại
560
.
4
t
x
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 78
Khi đó số tiền thuế là
560
( )
.
4
t
k t
t
với 0<t<300.
Tiếp tục lập BBT và tìm giá trị lớn nhất của
( )
k t
, ta được tại t=280 từ đó suy ra số sản
phẩm bán được và lợi nhuận cao nhất của doanh nghiệp.
Bài 11. Lợi nhuận hằng năm
2
2
(
)
(
)
(
)
0,162
27, 65
12
L x
R x
C x
x
x
(tỷ
đồng/năm).
Tỷ
lệ
lợi
nhuận
hàng
năm
trên
chi
phí
đầu
tư
ban
đầu
được
tính
bởi
hàm
số:
2
1
( )
0,162
27, 65
12
( )
.
( )
1400
55
L x
x
x
T x
C x
x
Lập BBT ta thấy T(x) đạt GTLN khi
46
x
Bài 12. Gọi
*
,
x x
là số lần tăng giá thuê thêm 100 nghìn đồng.
Khi đó, số căn hộ cho thuê là
100
x
căn.
Doanh
thu
một
tháng
khi
tăng
giá
là
2
( )
(8000
100 )(100
)
100(
20
80)
D x
x
x
x
x
(nghìn đồng).
Lập bảng biến thiên khảo sát hàm số
( )
D x
trên
(0;100)
ta được doanh thu lớn nhất khi
10
x
, tức là người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là
8
0,1.10
9
(triệu đồng)
thì doanh thu cao nhất.
Bài 13. Gọi
*
,
x x
là số lần tăng giá thuê thêm 200 nghìn đồng.
Khi đó, số căn hộ cho thuê là
20
x
căn.
Doanh thu một tháng khi tăng giá là
( )
(2000
200 )(20
)
D x
x
x
(nghìn đồng).
Lập bảng biến thiên, khảo sát hàm số
( )
D x
trên
(0;
)
ta thấy hàm số D(x) đạt giá trị
lớn nhất bằng 45 000 khi x = 5.
Khi đó, số tiền tăng lên khi cho thuê một căn hộ là 200.5 = 1 000 nghìn đồng= 1 triệu đồng.
Vậy công ty nên cho thuê mỗi căn hộ 3 triệu đồng/1 tháng thì số tiền thu được là lớn nhất.
Bài 14. Gọi
x
là số điện thoại trong mỗi lô vận chuyển sao cho chi phí vận chuyển là
thấp nhất
*
,1
600 .
x
x
Số đợt vận chuyển trong năm 2025 là
600
x
(lần).
Khi đó, chi phí vận chuyển là
600
3000
( )
50.
3
3
T x
x
x
x
x
.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 79
Xét hàm số
( )
T x
trên đoạn [1;600] và tìm
x
để
( )
T x
nhỏ nhất.
Ta tìm được
[0;600]
min
( )
600
T x
khi
100.
x
Vậy chi phí vận chuyển đạt giá trị nhỏ nhất là 600 USD khi cửa hàng đó nhập mỗi lô 100
chiếc điện thoại.
Bài 15. Gọi
x
là số lần giá bán tăng thêm 1000 đồng/kg.
Giá bán rau là 30000 + 1000𝑥 đồng/kg.
Số rau thừa là 20𝑥 kg (do mỗi lần tăng giá, số rau thừa tăng thêm 20 kg).
Số rau bán hết là 1000
− 20
𝑥 kg (do mỗi lần tăng giá, số rau bán hết giảm 20 kg).
Doanh
thu
từ
rau
bán
hết
với
giá
30000
+
1000𝑥
đồng/kg
là
1
( )
(1000
20 )(30000
1000 )
D x
x
x
Doanh thu từ rau thừa bán làm thức ăn gia súc là
2
( )
20 .2000
40000
D x
x
x
.
Khi đó, ta có hàm tổng doanh thu
2
1
2
(
)
( )
(
)
30000000
440000
20000
D x
D x
D x
x
Lập bảng biến thiên khảo sát hàm
( )
D x
trên khoảng
(0;
)
ta có số tiền bán rau nhiều
nhất mà trang tại có thể thu được mỗi ngày là 32420000 đồng.
Bài 16. Gọi
x
là số máy móc công ty để sản xuất.
Thời gian cần để sản xuất hết
8000
quả bóng là
8000
30x
(giờ).
Tổng chi phí để sản xuất là
8000
51200
( )
200
.192
200
30
P x
x
x
x
x
Vẽ bảng biến thiên khảo sát hàm
( )
P x
trên
(0;
)
ta có
(0;
)
min
( )
6400
P x
khi
16.
x
Vậy công ty nên sử dụng 16 máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.
Bài 17. Giả sử giá bán mỗi cái điện thoại là
14
0, 5y
Số điện thoại bán được là
1000
100y
.
Khi đó daonh thu là
(14
0, 5 )(1000
100 )
y
y
Ta có hàm lợi nhuận
2
( )
14
0, 5
(1000
100 )
1200
3(1000
100 )
5
1200
5000, 0
28.
L x
y
y
y
y
y
y
Lập BBT hàm số
( )
L x
ta có
max
( )
12200
L y
(triệu) khi
12.
y
Bài 18. Ta có hàm lợi nhuận
2
*
1
( )
(40
) , 0
16,
2
L x
x
x
x
x
.
Lập bảng biến thiên hàm L(x), ta được
(0;16]
max
( )
4738, 5
L x
(nghìn đồng).
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 80
Bài 19. Tương tự bài 12,13 (HS tự giải)
Bài 20. Tương tự bài 15 (HS tự giải).
Bài 21. Tương tự bài 16 (HS tự giải).
Bài 22. Chỉ tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
( )
C x
trên
[1;
).
Bài 23. Hàm lợi nhuận
( )
30
(55000
22 )
L x
x
x
.
Khi đó, ta tìm
x
nguyên và thuộc đoạn [5000;25 000] sao cho
( )
135000
L x
.
Tức là
47500
30
55000
22
135000
15834
3
x
x
x
x
Vậy trung bình mỗi ngày nhà hàng phải phục vụ ít nhất
158834
530
300
phần ăn để đạt
mục tiêu trên?
Bài 24. Tương tự bài 12, 13 (HS tự giải).
Bài 25. Tương tự bài 14 (HS tự giải).
Bài 26. Gọi
x
là số tiền mà của hàng dự định giảm giá
0
5
x
Ta có hàm lợi nhuận
2
( )
(35
30)(12000
4000 )
400
8000
60000
L x
x
x
x
x
Xét hàm số
( )
L x
trên [1;5], ta được
1
x
là giá trị cần tìm.
Vậy của hàng bán với giá mới là 34 nghìn đồng/kg thì lợi nhuận thu được cao nhất.
Bài 27. Giả sử cần nhập trái cây đủ n ngày để chi phí trung bình cho mỗi ngày thấp nhất
*
,
10.
n
n
Mỗi ngày phải phân phối đi 25 tạ trái cây nên tổng số trái cây trong một lần nhập là 25n
(tạ).
Chi phí bảo quản ngày đầu là: 25n.0,08 (triệu đồng).
Chi phí bảo quản ngày thứ hai là: 25(n – 1).0,08 (triệu đồng).
Chi phí bảo quản ngày thứ ba là: 25(n – 2).0,08 (triệu đồng).
Chi phí bảo quản ngày cuối cùng là: 25.0,08 (triệu đồng) (vì chỉ còn 25 tạ cho ngày cuối
cùng).
Tổng chi phí bảo quản là:
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 81
25 .0, 08
25(
1).0, 08
25(
2).0, 08
...
25.0, 08
2
(
1)
(
2)
...
1
P
n
n
n
n
n
n
Ta có thể viết
2.(1
2
3
..
).
P
n
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu
của cấp số cộng, ta được:
(
1)
2.
2
n n
P
.
Tổng chi phí (gồm phí vận chuyển và bảo quản) là
25
(
1)
n n
(triệu đồng).
Chi phí trung bình là
25
(
1)
25
(
)
1.
n n
Q n
n
n
n
Xét hàm số
(
)
Q n
trên đoạn [1;10]
Vậy, để chi phí trung bình nhỏ nhất thì đại lý cần nhập đủ trái cây cho 5 ngày.
Bài 28. Gọi x, x>0 (km) là vận tốc của tàu, khi đó thời gian tàu chạy quãng đường 1 km
là
1
x
(giờ).
Chi phí nhiêu liẹu cho phần thứ nhất là
1
1
480
( )
.480
c
x
x
x
(nghìn đồng)
Hàm chi phí cho phần hai là
3
2
(
)
c
x
kx
(nghìn đồng/giờ).
Theo đề bài,
2
(20)
100
0, 0125
c
k
.
Vậy tổng chi phí là
3
1
2
480
( )
( )
( )
0, 0125
c x
c
x
c
x
x
x
Xét hàm c(x) trên
(0;
)
và tìm giá trị của x để c(x) nhỏ nhất.
Bài 29. Ta có hàm lợi nhuận
(
)
20 (
)
10 (
)
10000
2026 ln(1
)
.
L A
q A
q A
A
A
A
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 82
Tìm max của
(
)
L A
với
0.
A
Bài 30. Chi phí trung bình là
(
)
'(
)
( )
C x
T x
T x
Xét hàm
'( )
T x
với x>0 và tìm min T’(x).
Bài 31. Ta có
2
'
3
18
1
v
S
t
t
, tìm t để v max.
Bài 32. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
'( )
v
s
t
trên [0;9].
Bài 34.
3
3
10
.
x
dm
Bài 35. Thể tích khối hộp là
2
( )
(0, 9
2 )
V x
x
x
Bài 36. 5,4 triệu đồng.
Bài 37.
Bài 38.
Xét tam giác
AMI
như hình vẽ đặt
0,
30
3
x
AM
x
AMI
MI
Lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy
2 , 0
2
a
a
x
x
và chiều cao
3
x
nên có thể tích
là
2
2
2
3
(
2 ) .
3
4
4
( )
.
4
4
3
a
x
x
a x
ax
x
V x
Ta tìm
0;
2
a
x
để
( )
V x
lớn nhất.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 83
Lập bảng biến thiên ta tìm được thể tích V lớn nhất khi
.
6
a
x
Bài 39. ĐS: 9420.
Bài 40.
Đặt
, 0
4.
AM
x
x
Ta có
4
2 .
ME
x
2
2
2
2
2
(4
2 )
2(2
)
2(2
)
MQ
x
MQ
x
MQ
x
Gọi S là tổng diện tích của hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân nhỏ.
Khi đó
2
2
2
2
2
4.
(4
2 )
(
2)
2
MQ
S
PQ
x
x
Lập bảng biến thiên hàm số S(x), ta tìm được
16
( )
3
MaxS x
Bài 41.
3 2
.
x
m
Một số bài tập VDC
Bài 1. Một bác nông dân có ba tấm lưới thép B40, mỗi tấm dài
a
(m) và muốn rào
một mảnh vườn dọc bờ sông có dạng hình thang cân
ABCD
như hình bên dưới (bờ sông
là đường thẳng
CD
không phải rào). Hỏi bác đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích
lớn nhất là bao nhiêu mét vuông?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 84
Bài 2. Cho hình chữ nhật
ABCD
nội tiếp nửa
đường tròn tâm
O
, bán kính
10
R
(cạnh
AB
của
hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của đường tròn
mà hình chữ nhật đó nội tiếp). Tìm diện tích lớn nhất
của hình chữ nhật
.
ABCD
Bài 3. Người ta cần rào một mảnh đất hình chữ nhật
ABCD
có diện tích là 600
2
m
. Trên mảnh đất này, người
ta chia làm ba miếng đất hình chữ nhật có diện tích bằng nhau
(hình vẽ). Giá tiền để xây dựng hàng rào bên trong và bao bên
ngoài là 60.000 đồng mỗi mét, biết rằng chiều dài hình chữ
nhật
ABCD
không vượt quá 60 m. Tìm chiều dài và chiều
rộng của hình chữ nhật
ABCD
sao cho chi phí xây dựng
hàng rào là thấp nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 4. Ông Dũng định làm một máng thoát nước mưa từ một miếng tôn hình chữ nhật
có chiều dài 2 m và chiều rộng 90 cm. Ông Dũng chia chiều rộng của miếng tôn thành 3
phần bằng nhau, mỗi phần dài 30 cm, rồi gập hai bên lên một góc
0
90
như
hình vẽ dưới đây:
Mặt cắt ngang của máng là hình thang cân
ABCD
có đáy lớn
AD
, đáy nhỏ
BC
và
30
AB
BC
CD
cm (minh hoạ hình bên trên). Tìm số đo góc
(đơn vị: độ) để
diện tích mặt cắt ngang của máng nước lớn nhất.
Bài 5. Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ vị trí A
trên bờ biển đến vị trí B trên hòn đảo. Khoảng cách từ điểm B đến
bờ biển là BH = 6 km (hình vẽ). Giá tiền để xây dựng đường ống
trên bờ là 50.000 USD mỗi kilomet và giá tiền xây dựng đường
ống trên biển là 130.000 USD mỗi kilomet, biết rằng AH = 9 km.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 85
Xác định vị trí điểm C trên đoạn AH để khi lắp ống dẫn theo đường gấp khúc ACB thì chi
phí công ty bỏ ra là thấp nhất.
Bài 6. Có hai xã cùng ở một bên bờ sông Lam.
Người ta đo được khoảng cách từ trung tâm A, B của hai
xã đó đến bờ sông lần lượt là AA′ = 500 m, BB′ = 600 m
và A′B′ = 2200 m (Hình bên). Các kĩ sư muốn xây một
trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông Lam cho người
dân hai xã. Để tiết kiệm chi phí, các kĩ sư cần phải chọn
vị trí M của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn A′B′
sao cho tổng khoảng cách từ hai vị trí A, B đến vị trí M là
nhỏ nhất. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách
đó.
Bài 7. Trong một tiết học Toán, giáo viên phát cho 4 tổ một tấm bìa hình vuông
ABCD cạnh bằng 10 cm. Giáo viên yêu cầu 4 tổ sử dụng tấm bìa này và cắt tấm bìa theo
các tam giác cân AEB, BF C, CGD, DHA để sau đó gấp các tam giác AEH, BEF, CFG,
DGH sao cho bốn đỉnh A, B, C, D trùng nhau tạo thành khối chóp tứ giác đều (tham khảo
hình vẽ bên dưới). Khi đó thể tích lớn nhất của khối chóp tứ giác đều tạo thành bằng là
3
(
)
a b
cm
c
với a, b, c là các số nguyên dương. Tính P = a + b + c.
Bài 8. Cho hai vị trí A, B cách nhau 615 m và cùng nằm về một phía bờ sông, giả sử
bờ sông có dạng thẳng; khoảng cách từ A và từ B đến bờ sông lần lượt là 118 m và 487 m
như hình vẽ sau
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 86
Một người đi từ A đến bờ sông để lấy nước mang về B . Quãng đường ngắn nhất (tính theo
đơn vị mét) mà người đó có thể đi là bao nhiêu?
Bài 9. Một thanh dầm hình hộp chữ nhật
được cắt từ một khúc gỗ hình trụ có bán kính
đáy bằng 20 cm sao cho thanh dầm có diện
tích mặt cắt ngang lớn nhất, tức là thanh dầm
có mặt cắt ngang là hình vuông. Sau khi cắt
thanh dầm đó, người ta lại cắt bốn tấm ván
hình hộp chữ nhật từ bốn phần còn lại của
khúc gỗ (tham khảo hình vẽ dưới đây). Xác
định diện tích mặt cắt ngang tối đa của mỗi tấm ván (theo đơn vị
2
cm
và làm tròn kết quả
đến hàng phần chục).
Bài 10. Bạn An đang đứng trên bờ một con sông rộng 1 km và muốn đến một thị trấn
ở phía bên kia bờ, cách 2 km xuôi dòng. Bạn An dự định chèo thuyền theo một đường
thẳng đến một điểm P trên bờ đối diện (tham khảo hình vẽ) và sau đó đi bộ quãng đường
còn lại dọc theo bờ. Biết bạn An chèo thuyền với vận tốc 4 km/giờ và đi bộ với vận tốc
5km/giờ. Gọi
0
x
(km) là khoảng cách từ A đến P trong trường hợp thời gian bạn An đến
thị trấn là ngắn nhất. Giá trị của
0
3x
bằng bao nhiêu?
Bài 11.
Một cái ao nuôi cá hình chữ nhật của nhà ông An có chiều
dài 20m và chiều rộng 15m , tại một góc nhỏ của ao ông An đóng một
cái cọc ở vị trí K cách bờ AB là 1m và cách bờ AC là 8 m, rồi dùng một
dây phao căng thẳng ngăn một góc nhỏ của ao để làm nơi cho cá ăn
(phần in đậm như hình vẽ) sao cho dây phao có thể đồng thời chạm vào
hai bờ AB, AC và vào cái cọc K . Biết mỗi mét dây phao ông An cần
mua có giá 130 nghìn đồng. Hỏi ông An phải bỏ ra ít nhất bao nhiêu
nghìn đồng để mua dây phao đó (bỏ
qua đường kính của dây phao và cái cọc, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 87
Bài 12. Một cái cổng trường có hình dạng parabol cao 10 m và rộng 6m. Người ta
muốn đặt một khung hình chữ nhật để thiết kế trang trí, có hai đỉnh nằm trên vòm cổng và
hai đỉnh còn lại nằm dưới mặt đất. Khung hình chữ nhật đó có diện tích lớn nhất bằng bao
nhiêu mét vuông để có thể đặt vào cổng trường (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Bài 13. Khi dạo chơi trên một công viên bạn Đoàn di chuyển trên cung đường có
dạng hình Parabol, bạn Kết di chuyển trên cung đường có dạng đường tròn (xem hình
minh họa). Khoảng cách giữa đỉnh A của Parabol và tiếp điểm B của đường tròn là 16 m,
HK⊥AB và AH = 6m ,HK = 9m
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bạn Đoàn và Kết bằng bao nhiêu mét, biết rằng đường
tròn có bán kính bằng 3m ? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 14. Một thành phố nằm trên một con sông chảy qua hẻm núi. Hẻm có chiều
ngang 100 mét, một bên cao 80 mét và một bên cao 40 mét. Một cây cầu sẽ được xây
dựng bắc qua sông và hẻm núi. Sơ đồ thiết kế của cây cầu được gắn hệ trục tọa độ như
hình vẽ dưới đây
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 88
Con đường xuyên qua hẻm núi chia thành hai đoạn thẳng AB và BC như hình vẽ trên.
Cột đỡ dọc MN là đoạn nối giữa khung của Parabol và đường xuyên qua hẻm núi. Độ dài
lớn nhất của MN là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục).
Bài 15. Hình vẽ sau mô tả một đường cong Agnesi và được xây dựng trong hệ tọa
độ
Oxy
như sau: vẽ một đường tròn có tâm
(0;1)
I
và bán kính bằng 1, từ điểm
O
kẻ một
đường thẳng cắt đường tròn tại điểm thứ hai là
điểm
B
và cắt đường thẳng
2
y
tại điểm
A
. Gọi
P
là giao điểm của đường thẳng qua
A
vuông góc với
Ox
và đường thẳng qua
B
vuông góc với
Oy
. Tập hợp các điểm
P
tạo
thành một đường cong
( )
y
f
x
gọi là đường
cong Agnesi. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
( )
y
f
x
có hệ số góc lớn nhất bằng bao
nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Bài 16. Cấu trúc tổ ong là một cấu trúc đặc biệt, mỗi lỗ ong là một lăng kính hình
lục giác, một đầu hở còn một đầu tạo thành một góc tam diện. Ong đã xây các lỗ này với
một cách làm tối ưu về diện tích bề mặt (đã sử dụng lượng sát ong ít nhất để xây tổ).
Người ta đã quan sát, nghiên cứu thì thấy rằng góc
(rad) ở đỉnh nhất quán một cách
đáng kinh ngạc, dựa trên cấu trúc hình học của lỗ ong người ta chứng minh được diện
tích bề mặt
S
của lỗ ong là
2
3
3
1
6 .
.
2
sin
S
s h
s
(
s
là chiều dài các cạnh của lỗ
ong,
h
là chiều cao,
s
và
h
đều là hằng số). Vậy để tối thiểu hóa diện tích bề mặt, con
ong đã xây một góc
bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng trăm).
Bài 17. Chủ một nhà hàng muốn làm tường rào bao quanh 600
2
m
đất để làm bãi đỗ
xe. Ba cạnh của khu đất được rào bằng thép với chi phí 14 000 đồng một mét, mặt thứ tư
tiếp giáp với mặt bên của nhà hàng nên được xây bằng gạch xi măng với chi phí 28 000
đồng mỗi mét.
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 89
Tìm chu vi khu đất sao cho chi phí nguyên liệu bỏ ra là ít nhất, biết rằng khu đất rào được
có dạng hình chữ nhật.
Bài 18. Một công viên hình chữ nhật
ABCD
có kích thước 20m x 25 m có hai vị
trí
,
M N
cố định lần lượt thuộc cạnh
AB
và
BC
sao cho
10
BM
BN
m
Trên cạnh
CD
và
AD
người ta xác định hai điểm
,
P Q
để xây dựng sân chơi
MNPQ
sao cho
MNPQ
là hình thang có
MN
song song với
PQ
. Diện tích lớn nhất của sân
chơi là bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Bài 19. Cho một tấm tôn hình một tam giác đều có cạnh bằng 2 m. Người ta thiết
kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác có một cạnh bằng
cạnh của lục giác, một cạnh bằng
x
(mét) với
2
0
3
x
. Sau đó người ta cắt theo nét
đứt đoạn để thu được một hình hợp bởi một lục giác đều và sáu hình chữ nhật. Sau đó gấp
các hình chữ nhật để tạo thành khối lăng trụ lục giác đều (tham khảo hình vẽ dưới đây).
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 90
Thể tích của khối lăng trụ lớn nhất bằng bao nhiêu
3
dm
(làm tròn kết quả đến hàng phần
mười)?
Bài 20. Người ta cần cắt
cần cắt một tấm
tôn có hình dạng là một elip với độ dài trục
lớn bằng 8, độ dài trục bé bằng 4 để được một
tấm tôn hình chữ nhật nội tiếp elip. Người ta
gò tấm tôn hình chữ nhật thu được một hình
trụ không có đáy (như hình bên). Tính thể
tích lớn nhất có thể thu được của khối trụ đó.
Bài 21. Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi
tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ.
Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng
suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước
tính là
2
95
120
( )
4
x
x
P x
, với
x
là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần
áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần mấy giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là
lớn nhất?
Bài 22. Một ông chủ nhà muốn làm một cái
thang cứu hộ khi có nguy hiểm xảy ra. Ông ta muốn
làm cái thang để nó đứng dưới đất vươn qua hàng rào
tựa vào ngôi nhà. Với hàng rào cao 2,4 mét được đặt
song song và cách bức tường của ngôi nhà một
khoảng bằng 1,5 mét. Chiều dàin ngắn nhất của cây
thang bao nhiêu mét để nó đứng dưới đất vươn qua
hàng rào tựa vào ngôi nhà (làm tròn đến chữ số thập
phân thứ hai).
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 91
Bài 23. Một bờ hồ hình bán nguyệt có bán kính bằng 2 km, đường kính
AB
(tham
khảo hình vẽ). Từ điểm
A
anh Tài chèo một chiếc thuyền với vận tốc 3 km/h đến điểm
C
trên hồ, rồi chạy dọc theo thành hồ đến vị trí
B
với vận tốc 6km/h (
C
không trùng
với
A
và
B
)
Thời gian ngắn nhất mà anh Tài di chuyển từ
A
đến
B
là bao nhiêu (thời gian tính bằng
giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Bài 24. Cho hình chữ nhật
ABCD
có hai điểm nằm trên
đồ thị hàm số
2
1
4
y
x
và hai điểm còn lại nằm trên đồ thị
hàm số
2
5
y
x
trên khoảng
(
2;2)
như hình vẽ bên.
Hình chữ nhật đó có diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu? (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười).
Bài 25. Cho một tờ giấy hình chữ nhật với chiều dài 12 cm và chiều rộng 8 cm. Gấp
góc bên phải của tờ giấy sao cho khi gấp đỉnh của góc đó chạm đáy như hình vẽ. Độ dài
nếp gấp là nhỏ nhất thì giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 92
Bài 26. Trong công viên, có một hồ nước hình bản
nguyệt đường kinh AB bằng 100 (m). Tại A và B người ta
dựng hai bức tượng lần lượt cao 8 m và 10 m. Một người
đứng trên phần cung tròn của bờ hồ muốn đặt máy ảnh cao
1,6 m để chụp toàn cảnh hai bức tượng. Gọi góc quan sát
là góc tạo bởi hai tia nổi vị trí đặt máy ảnh với hai đình của
các bức tượng. Khi người đó di chuyển trên phần cung tròn
của bờ hồ thì góc quan sát lớn nhất bằng bao nhiêu độ?
(làm tròn hàng đơn vị).
Bài 27. Một tấm bìa cứng có kích thước 60 cm x 90 cm được gấp đôi thành một hình chữ
nhật 60 cm x 45 cm như hình vẽ. Sau đó, cắt ra từ các góc của hình chữ nhật vừa gấp bốn
hình vuông bằng nhau có cạnh
x
(cm). Tấm bìa được mở ra và sáu mép được gấp lên để
tạo thành một hộp chữ nhật
(
)
H
có nắp và đáy (như hình vẽ). Thể tích lớn nhất của khối
(
)
H
bằng bao nhiêu lít? Làm tròn đến hàng phần mười.
Bài
28.
Trong
mặt
phẳng,
cho
tam
giác
ABC
cân
tại
A
;
1000;
AB
BAC
thỏa mãn
3
tan
.
4
Điểm
G
là trọng tâm của tam giác
ABC
. Hai điểm
I
và
J
di động sao cho đường thẳng
AB
tiếp xúc với đường tròn tâm
I
bán kính bằng 100 tại điểm
M
thuộc đoạn
AB
, đường thẳng
AC
tiếp xúc với đường
tròn tâm
J
bán kính bằng 180 tại điểm
N
thuộc đoạn
AC
, khoảng cách giữa hai điểm
I
và
J
bằng 700, hai điểm
I
và
G
nằm ở hai phía khác nhau của đường thẳng
AB
, hai
điểm
J
và
G
nằm ở hai phía khác nhau của đường thẳng
.
AC
Khoảng cách từ điểm
A
đến đường thẳng
IJ
đạt giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tài liệu Toán 12 Sưu tầm và biên soạn: Ngô Đức Tài – SĐT 089 971 004
Tuyển tập toán thực tế max min hàm số 12
Trang 93



.png)