Chủ ngữ Tân ngữ Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu Đại từ phản thân I me my mine myself you you your yours yourself we us our ours ourselves they them their theirs themselves he him his his himself she her her hers herself it it its its itself Lưu ý: by oneself = alone = on one's own Đại từ bất định Đại từ số ít dành cho người Đại từ số ít dành cho vật Đại từ số ít dành cho hai người hoặc hai vật Đại từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp Everybody, everyone(tất cả mọi người) Everything(tất cả mọi thứ) Both (cả hai) All (tất cả) Each (mỗi người) Each (mỗi thứ) Neither(cả hai đều không) None(không ai/ không có gì) No one, nobody(không một ai) Nothing(không có gì) Either(một trong hai người/vật) Some(ai đó/ một cái gì đó) Someone, sombody (một ai đó) Something(một cái gì đó) Any(bất kỳ ai/ bất kỳ cái gì) Anyone, anybody(bất kỳ ai/ một ai đó) Anything(bất kỳ cái gì/ một cái gì đó) Another(một ai khác) Another(một cái khác) No one, nobody(không một ai) Nothing(không có gì) The other(người còn lại trong hai) The other(cái còn lại trong hai) 1. Mạo từ Mạo từ Cách dùng Ví dụ Với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được khi đang nói về tổng thể,nói chung. Passwords protect our personal information.(Mật khẩu bảo vệ thông tin cá nhân của chúng ta.) Zero article (không dùng mạo từ) Với bữa ăn, ngày, tháng và thời gian đặc biệt trong năm. I visit my grandparents on New Year’s Day.(Tôi đến thăm ông bà vào năm mới.) Với đa số tên người và địa điểm (đất nước, tỉnh, thành phố). Da Lat is in Lam Dong Province.(Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.) Với khu vực thuộc về địa lí, sông, hồ, đảo,… We visited Lake Victoria.It’s in East Africa. (Chúng tôi đã đến thăm hồ Victoria.Nó nằm ở Đông Phi.) a Được dùng trước một danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm (khi phát âm), mang nghĩa là "một". Người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về danh từ đó. Pao needs a costume for the festival.(Pao cần một bộ trang phục cho lễ hội.) Được dùng mang nghĩa "bất kì, mỗi". A tiger lives in the jungle.(Hổ sống ở trong rừng.) an Được dùng trước một danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một nguyên âm (khi phát âm), mang nghĩa là "một". Người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về danh từ đó. There is an exhibition of Cham arts in the city.(Có một buổi triển lãm về nghệ thuật Chăm ở trong thành phố này.) the Được dùng trước một danh từ đã được đề cập đến trước đó hoặc người nghe dễ dàng hiểu được đang nói về vấn đề gì (có thể đứng trước danh từđếm được và không đếm được). There's a festival in my village.The festival is very old.(Có một buổi triển lãm về nghệ thuật Chăm ở trong thành phố này.) Được dùng để nói đến một danh từ là duy nhất. The moon goes around the earth.The festival is very old.(Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.) Được dùng trước dạng so sánh hơn nhất của tính từ vàtrạng từ. The Odu have the smallestnumber of people.(Mặt trăng quay xung quanh Trái đất.) 2. Lượng từ