A. LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC NGỮ PHÁP
- CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (TENSES)
- The Present simple tense : (Thì hiện tại đơn)
- Công dụng (Use) : Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả :
- Một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên.
EX : I go to school every day. (Mỗi ngày tôi đều đi học)
- Một sự thật hiển nhiên.
EX : The Earth turns around the Sun. (Trái đất quay quanh Mặt trời)
- Cách thành lập (Form ) :
* Thể khẳng định :

EX1 : We go to school by bike every day. (Mỗi ngày chúng tôi đi học bằng xe đạp)
EX2 : He usually gets up at 6 . (Anh ấy thường thức dậy lúc 6 giờ)
* Thể phủ định :

EX1 : I don’t have Maths on Tuesday. (Tôi không có tiết Toán vào Thứ Ba)
EX2 : Long doesn’t play soccer after school . (Long không chơi đá bóng sau giờ học)
* Thể nghi vấn (Câu hỏi) :

EX1 : Where do you live ? (Bạn sống ở đâu ?)
EX2 : What does she do after school ? (Cô ấy làm gì sau giờ học ?)
* Lưu ý :
- Nếu động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, z thì ngôi thứ ba số ít thêm –es.
EX1 : He goes to school by bus every day. (Mỗi ngày cậu ấy đều đi học bằng xe buýt)
EX2 : My father usually watches TV in the evening . (Cha tôi thường xem tivi vào buổi tối)
- Nếu động từ tận cùng bằng y mà trước y là một phụ âm thì ngôi thứ ba số ít ta đổi y thành i rồi thêm –es.
EX : study → studies ; carry → carries
worry → worries ; cry → cries
This baby often cries when his mother is out.(Đứa bé này thường khóc khi mẹ nó đi vắng)
Lan sometimes worries about her tests. (Đôi khi Lan lo lắng cho bài kiểm tra của cô ấy)
- Nếu động từ tận cùng bằng y mà trước y là một nguyên âm thì ngôi thứ ba số ít ta giữ nguyên y và thêm -s.
EX : play → playes ; lay → lays
Minh plays soccer after school . (Minh chơi đá bóng sau giờ học)
- Động từ have (có) ở ngôi thứ ba số ít ta đổi thành has.
EX : Hoa has English on Tuesday. (Hoa có tiết Tiếng Anh vào Thứ Ba)
- Động từ be được chia như sau :
I + am → I’m
He/She/It/ Tên riêng/ Danh từ số ít + is
We/They/You/ Danh từ số nhiều + are
- Dấu hiệu nhận biết (Markers): Thì hiện tại đơn được dùng khi trong câu có các từ sau :
- The Present continous tense : (Thì hiện tại tiếp diễn)
- Trạng từ chỉ độ thường xuyên : always / all the time (luôn luôn), usually/frequently/often/generally/normally (thường xuyên), sometimes/at times/occasionally (đô khi), rarely/seldom/hardly ever (ít khi), now and then/once in a while (thỉnh thoảng), never (không bao giờ).
- Every + thời gian : every day (mỗi ngày) , every week(mỗi tuần), every month(mỗi tháng), every year (mỗi năm), evry morning (mỗi buổi sáng), every Monday (mỗi ngày thứ Hai ),…
a. Công dụng (Use) : Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả :
- Một hành động đang xảy ra trong hiện tại.
EX : The techer is reading now. (Bây giờ thầy giáo đang đọc bài)
- Một hành động xảy ra trong tương lai gần và có chủ định.
EX : John is coming here next week and is satying here until June. (Tuần tới John định sẽ đến đâyvà sẽ ở lại đây cho đến tháng 6)
b. Cách thành lập (Form ) :
* Thể khẳng định :




.png)