HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
BÀI 6: THỰC HÀNH: ĐO TỐC ĐỘ CỦA VẬT CHUYỂN ĐỘNG
Việc thứ nhất: Em đọc lại toàn bộ bài số 3 và bài số 6 trong vở ghi và SGK
(em nào nắm chắc lý thuyết của hai bài học này thì không cần đọc lại)
Việc thứ hai: Em xem video hướng dẫn thí nghiệm theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=JPWS29TrKoU
(em không cần để ý số liệu, chỉ cần xem cách họ làm thí nghiệm như thế nào)
Việc thứ ba: Em đọc kỹ để hiểu những hướng dẫn tính toán và xử lý số liệu
dưới đây (có hai thí nghiệm)
Việc thứ 4: Em thực hành khi phòng thí nghiệm đủ các điều kiện để tiến hành
HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
1. Thí nghiệm 1. Đo tốc độ trung bình (bảng 6.1 sgk trang 32)
Cho trước
+ Sai số dụng cụ của thước thẳng là:
0.5 mm = 0,0005 (m)
+ Bỏ qua sai số dụng cụ của đồng hồ đo thời gian: (
Tính toán
+ Quãng đường là s = 50cm = 0,5 (m)
+ Sau khi thí nghiệm ghi được bảng số liệu như sau
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung
bình
Sai số
Thời gian t (s)
0,777
0,780
0,776
Áp dụng lý thuyết của bài số 3 trang 17 sgk
+ Tính giá trị trung bình của thời gian
̅
(s)
+ Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình:
̅
̅
̅
(m/s)
(giải thích: ta chỉ lấy quãng đường 1 lần nên
̅
= 0,5 mét )
+ Sai số tuyệt đối mỗi lần đo:
|
̅
|
|
|
|
̅
|
|
|
|
̅
|
|
|
+ Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình:
̅̅̅
+ Sai số tuyệt đối của phép đo thời
gian:
̅̅̅
= 0,002 + 0 = 0,002
+ Sai số tỉ đối của phép đo thời gian:
̅
+ Sai số tuyệt đối của phép đo quãng
đường:
̅̅̅
= 0 + 0,0005 = 0,0005
+ Sai số tỉ đối của phép đo quãng đường:
̅
Áp dụng công thức tính sai số của phép đo gián tiếp ở bài số 3 mục 3 trang 18:
Đại lượng A = B/C thì
(phép đo tốc độ trung bình là phép đo gián tiếp = thương số của
)
Ta được: Sai số tỉ đối của thí nghiệm đo tốc độ trung bình là:
=
0,357
+ Áp dụng công thức tính sai số tỉ đối của đại lượng A là :
̅
hay
̅
(giải thích 100% = 1 )
Ta được :
̅
biến đổi công thức này ta lại có:
Sai số tuyệt đối
̅
= 0,643.0,357%
= 0,0023
0,002
+ Kết quả của thí nghiệm đo tốc độ trung bình này là:
A =
̅
áp dụng ta được
̅
=
0,002 (m/s)
2. Thí nghiệm 2. Đo tốc độ tức thời (bảng 6.2 sgk trang 32)
Cho trước
+ Sai số dụng cụ của thước kẹp (loại 1/50) là
0,02 mm =
(m)
+ Bỏ qua sai số dụng cụ của đồng hồ đo thời gian: (
+ Quãng đường đi được là đường kính của viên bi là s = 20 mm = 0,020 (m)
+ Sau khi thí nghiệm ghi được bảng số liệu như sau
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung
bình
Sai số
Thời gian t (s)
0,033
0,032
0,031
Áp dụng lý thuyết của bài số 3 trang 17 sgk
+ Tính giá trị trung bình của thời gian
̅
(s)
+ Áp dụng công thức tính tốc độ tức thời:
̅̅̅̅
̅
̅
(m/s) (ở đây giá trị của s , t đều là những số rất
nhỏ thỏa mãn công thức tính tốc độ tức thời)
Để cho gọn ta viết :
̅
(m/s)
+ Sai số tuyệt đối mỗi lần đo:
|
̅
|
|
|
|
̅
|
|
|
|
̅
|
|
|
+ Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình:
̅̅̅
+ Sai số tuyệt đối của phép đo thời
gian:
̅̅̅
= 0,001 + 0 = 0,001
+ Sai số tỉ đối của phép đo thời gian:
̅
+ Sai số tuyệt đối của phép đo đường
kính viên bi bằng thước kẹp
̅̅̅
= 0 +
+ Sai số tỉ đối của phép đo quãng đường:
̅
+ Sai số tỉ đối của thí nghiệm đo tốc độ tức thời là:
=
3,225
+ Sai số tuyệt đối:
̅
= 0,625.3,225%
0,02
+ Kết quả của thí nghiệm đo tốc độ tức thời này là:
̅
=
0,02 (m/s)



.png)