SỞ GD&
Đ
T NGHỆ AN
L
I
ÊN TRƯỜNG THPT
PHAN ĐĂNG LƯU
- ĐÔ LƯƠNG 3 -TÂN KỲ
I
. ĐỌ
C
H
I
ỂU
KỲ TH
I
K
S
CL LỚP 12- LẦN 1 - NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: NGỮ VĂN 12
(
T
hời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian
p
hát đề
)
G
ử
i mẹ miề
n
Tr
un
g
Bão tan,
s
ông đầy
s
óng dữ
Nhà t
r
anh lóp ngóp nước t
r
ôi
C
â
y lúa loi ngoi bờ lũ
T
iếng bò khan gọi đồng xa.
T
an bão t
r
ời quê lột xác
Cánh chuồn mỏng
r
ướn bay cao
Dán
g
mẹ lép gầy ngược gió
L
om khom
r
áng đỏ xô chiều.
Vuốt lá, nâng cành lầm lũi
Bảy
s
ắc cầu vồng vắt qua
Tr
ời xanh vẫn là của mẹ
Bão tan, vai áo bạc màu.
Vòm t
r
e chim về gọi bạn
M
ư
ớp vàng
s
ót nụ đơm hoa
Gió thu chớm ngoài bờ nắng
L
ang t
h
ang mây t
r
ắng theo về.
(Nguyễn Ngọc Quế - Tạp chí Văn học và tuổi trẻ,
s
ố tháng 12 năm 2020; t
r
36
)
Th
ự
c hiệ
n
các yêu cầ
u
:
Câu 1
:
Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ ở văn bản trên.
Câu 2
:
Xác định những từ láy được
s
ử dụng trong văn bản.
Câu 3
:
P
hân tích hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa qua những dòng thơ
s
au: Vòm
t
r
e chim về g
ọ
i bạn
M
ư
ớp vàng
s
ót nụ
đ
ơm hoa
Câu 4
:
Nhận xét cảm xúc, tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ, với quê hương thể hiện trong văn bản t
r
ên.
Câu 5 : Từ nội dung khổ cuối văn bản Gửi mẹ miền Trung, anh/chị hãy trình bày
s
uy nghĩ của bản thân về ý
nghĩa của
s
ự hồi
s
i
n
h trong cuộc đời mỗi con người (trình bày khoảng 5-7 dòng).
1
II
. V
I
ẾT
Câu 1: Anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ)
s
o
s
ánh, đánh giá về nội dung c
ủ
a hai đoạn
thơ
s
au:
Đoạn
1
:
Bão tan,
s
ông đầy
s
óng dữ
Nhà t
r
anh lóp ngóp nước t
r
ôi
C
â
y lúa loi ngoi bờ lũ
T
iếng bò khan gọi đồng xa.
(Trích Gửi mẹ miền Trung - Nguyễn Ngọc Quế
)
Đoạn 2:
Bao giờ em về thăm
Mảnh đất
n
ghèo mồng tơi không kịp
r
ớt
L
úa con gái mà gầy còm úa đỏ
Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ
Không ai gieo mọc t
r
ắng mặt người.
(Trích
M
iền Trung, Hoàng Trần Cương, Thơ hay Việt Nam thế kỉ XX, NXB Văn hóa Thông
tin, 2006, tr. 81-82).
Chú thích:
1. Nguyễn Ngọc Quế sinh năm 1950, quê ở Thanh Hóa; là hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1999. Thơ ông thường
phản ánh cuộc sống đời thường, thể hiện những cảm xúc mộc mạc, chân tình, trong sáng và tình cảm gắn bó với con người,
quê hương...
2. Hoàng Trần Cương (1948 - 2020) quê ở Nghệ An; là hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1999. Trong thơ ông, những
hình ảnh quê hương, làng mạc nông thôn, người mẹ... hiện lên vô cùng ám ảnh với ngôn ngữ, giọng điệu đậm chất xứ Nghệ
Câu 2: Từ hiểu biết, trải nghiệm thực tế thời gian qua, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận
(
khoảng 600 chữ)
với chủ đề: Quê hương, đất nước trong những ngày bão lũ.
2
HƯỚNG DẪN G
I
Ả
I
CH
I
T
I
ẾT
I
. ĐỌ
C
H
I
ỂU
Câu 1
:
Phương
ph
á
p
: Vận dụng kiến thức đã học về các thể thơ.
Cách giải:
-
Số chữ trong các d
ò
ng bằng nhau (6 chữ) là dấu hiệu để xác định thể thơ 6 chữ của văn bản.
Câu 2
:
Phương
ph
á
p
: Đọc kĩ, tìm ý kết hợp kiến thức về từ láy.
Cách giải:
Những từ láy được
s
ử dụng trong văn bản thơ: lóp ngóp, loi ngoi, lom khom, lầm lũi, lang thang.
Câu 3
:
Phương
ph
á
p
: Căn cứ kiến thức về biện pháp tu từ
Cách giải:
-
Nhân hóa: chim về gọi bạn
-
Tác dụng:
+ Tăng tính
s
inh động, hấp dẫn, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi, có hồn, giống con người.
+ Diễn tả
s
ự
s
ống vẫ
n
hồi
s
inh, vẫn tiếp diễn
s
au những dập vùi của bão lũ miền Trung; niềm vui, niềm tin, niềm
hy vọng mãnh liệt... vào
s
ức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ,
s
ự nỗ lực không ngừng nghỉ của thiên nhiên/quê hương.
Câu 4
:
Phương
ph
á
p
: Đọc, phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
-
Biểu
h
iện cảm xúc, tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ, với quê hương:
+ Niềm đau đớn, xót thương trước những tan hoang, xơ xác, những vất vả nhọc nhằn khi bão lũ tràn về;
+ Biết ơn, đồng cảm, ngợi ca, trân trọng, yêu quý...
s
ức
s
ống kỳ diệu,
s
ự chịu thương chịu khó, kiên t
r
ì làm hồi
s
inh những gì còn
s
ót lại của mẹ/quê hương.
-
Nhận xét: Đó là cảm xúc, tình cảm chân thàn
h
, tha thiết,
s
âu đằm của một người con yêu mẹ, yê
u
quê hương
đến vô hạn.
Câu 5
:
Phương
ph
á
p
: Đọc, phân tích.
Cách giải:
Học
s
inh có thể có n
h
iều cách t
r
ả lời khác nhau miễn là hợp lý,
s
au đây là một vài gợi ý:
-
Tự
s
ự hồi
s
inh kỳ diệu của những hình ảnh t
h
iên nhiên quê hương
s
au bão lũ như mướp vàng đơm hoa, chim
về gọị bạn... ta liên tưởng tới ý nghĩa lớn lao của
s
ự hồi
s
inh trong cuộc đời mỗi con người
s
au bao
d
ập vùi, cản
t
r
ở, thất bại:
+ Khẳng định
s
ức
s
ố
n
g và nghị lực của con người.
3
+
M
ở
r
a cơ hội thay đổi và trưởng thành; khơi
d
ậy niềm tin và hy vọng.
+ Giúp chữa lành và cân bằng tâm hồn; thúc đẩy con người
s
ống tích cực và có trách nhiệm hơn...
II
. V
I
ẾT
Câu 1
:
Phương
ph
á
p
:
-
Vận
d
ụng kiến thức về cách viết đoạn văn nghị luận.
-
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ, dẫn chứng.
Cách giải:
Gợi ý
:
I
. Mở
đ
oạn:
Khái quát vấn đề nghị luận:
S
o
s
ánh, đánh giá về nội dung của hai đoạn thơ.
II
. Thâ
n
đ
oạ
n
:
-
Tương đồng:
+ Chu
n
g đề tài, chủ đề về quê hương miền Trung nghèo khó, cơ cực, luôn phải chịu đựng những hậu quả khủng
khiếp mà bão lũ gây ra; đều xuất hiện hình ảnh cây lúa và và cơn bão.
+ Đằng
s
au đó là niềm xót thương, cay đắng, cảm thông và thấu hiểu, tình yêu vô bờ bến của nhân vật t
r
ữ tình
dành cho quê hương miền Trung.
-
Khác
b
iệt:
+
Đ
oạn thơ của Nguyễn Ngọc Quế: quê hươn
g
miền Trung hiện lên
s
au bão tan hoang, xơ xác với
n
hững hình
ảnh
s
ông đầy
s
óng dữ, nhà tranh lóp ngóp, cây lúa loi ngoi... và tâm trạng đau đớn, lo âu, day dứt trước hình ảnh
quê hương phải oằn mình chịu đựng cơn giận của thiên nhiên...
+
Đ
oạn thơ của Hoàng Trần Cương: quê hươn
g
miền Trung được diễn tả qua một bức tranh cằn cỗi, đói nghèo,
cơ cực với mảnh đất mồng tơi không kịp rớt, cây lúa gầy còm, úa đỏ, chỉ gió bão là tốt tươi... với thái độ kiên
cường, khẳng định về đặc trưng của miền Trung mang tính quy luật từ xưa đến nay luôn phải đối mặt với khó
khăn, gian nan, thiên tai, bão lũ...
-
Lý giải
s
ự tương đồng/ khác biệt: Đặc trưng c
ủ
a thi ca, ảnh hưởng của hoàn cảnh thời đại, phong cách sáng tác,
quan điểm thẩm mỹ, điệu tâm hồn của người nghệ
s
ĩ...
-
Đánh giá được ý nghĩa của
s
ự
s
o
s
ánh: giúp làm nổi bật được vẻ đẹp, giá trị của từng văn bản thơ cũng như
khám phá được phong cách nghệ thuật của hai thi
s
ĩ.
III
. Kết
đ
oạ
n
Tổng kết vấn đề nghị luận.
Câu 2
:
Phương
ph
á
p
:
-
Vận
d
ụng kiến thức về cách viết bài văn nghị luận.
-
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ, dẫn chứng.
Cách giải:
4
I
. Mở bài
-
Giới t
h
iệu hai tác giả và hai tác phẩm:
+ Hoàng Cầm, nhà thơ gắn bó
s
âu
s
ắc với quê
h
ương Kinh Bắc, nổi tiếng với Bên kia
s
ông Đuống – bài thơ thể
hiện tình yêu quê hương trong kháng chiến chố
n
g
P
háp.
+ Nguyễn Khoa Điềm, thế hệ nhà thơ trẻ thời chống
M
ỹ, với Đất Nước trong trường ca
M
ặt đường khát vọng
mang âm hưởng triết lý và tinh thần dân tộc.
-
Nêu
v
ấn đề nghị luận: Cả hai đều thể hiện hình tượng Đất Nước, nhưng với góc nhìn, cảm hứng và phong cách
nghệ thuật khác nhau, tạo nên vẻ đẹp phong ph
ú
cho thơ ca Việt Nam hiện đại.
II
. Thâ
n
b
ài
1. Giải t
h
íc
h
đ
ư
ợc vấ
n
đề
n
g
h
ị l
u
ậ
n
:
-
Bão lũ là hiện tượng tự nhiên khắc nghiệt (mưa lớn, gió mạnh, lũ lụt,
s
ạt lở đất...) gây thiệt hại nặn
g
nề cả tính
mạng c
o
n người lẫn của cải, vật chất.
-
Quê hương, đất nước trong những ngày bão lũ: là hình ảnh tổ quốc thời gian qua khi đối diện với thiên nhiên
dữ dội, cực đoan, có
s
ức tàn phá khủng khiếp ...vừa thể hiện những đau thương, mất mát vừa thấy được sức mạnh
của tinh thần dân tộc, tình người và ý chí vượt khó rất đáng trân trọng...
-
Khẳng định
s
ự tác
đ
ộng ảnh hưởng của bão l
ũ
thiên tai và thái độ, hành động của con người trước những hậu
quả khủng khiếp mà thiên nhiên gây ra.
2. Phân tích, c
hứ
ng mi
nh
, bà
n
l
u
ậ
n
được vấ
n
đề
n
g
h
ị l
u
ậ
n
:
a. Bão lũ đã gây
r
a nhiều hậu quả đau th
ư
ơng:
-
Bão lũ cuốn trôi nhà cửa, tài
s
ản ruộng vườn, gây thiệt hại năng nề về người và của.
-
T
r
ên các phương tiện thông tin đại chúng xuất hiện nhiều hình ảnh tang thương như nhà bị tốc mái, ngập lụt; có
những người bị thiệt mạng; dân chúng phải oằn mình chống chọi bão lũ rất vất vả, nguy hiểm... (Hà Nội, Lào
Cai, Quảng Ninh, Hải
P
hòng, Thái Nguyên, N
g
hệ An, Hà Tĩnh, Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, Nha T
r
ang...
)
-
> Gợi những xót xa, đồng cảm
s
âu
s
ắc.
b. T
r
ong bão lũ, tinh thần t
ư
ơng thân t
ư
ơng ái và nỗ lực, tự cường được khơi dậy mạnh mẽ:
-
T
r
ong bão lũ, người dân luôn kiên cường gượng dậy, khắc phục hậu quả như dựng lại nhà, gieo lại lúa, sắp xếp
lại cuộc
s
ống...
-
N
gười dân cả nước hướng về vùng lũ bằng cách dọn vệ
s
inh, giúp đỡ của cải, vật chất, gửi gắm lời động viên,
chia
s
ẻ trong hoàn cảnh bĩ cực tới bà con vùng bão lũ (dẫn chứng).
-
> Để t
h
ấy trong bão lũ, người dân Việt Nam đã thể hiện được ý chí, bản lĩnh, nghị lực và tình yêu t
h
ương đồng
bào,
s
ẵn
s
àng kề vai,
s
át cánh, chung
s
ức đồng lòng vượt lên khó khăn.
3.
M
ở rộ
n
g,
n
â
n
g cao và đưa
r
a giải p
h
áp p
hù
h
ợp:
-
Vẫn còn những vấn đề bất cập khi giải quyết hậu quả bão lũ: Có tình trạng phân phối hàng cứu trợ không đều
hoặc thất thoát; một số cá nhân lợi dụng lòng tốt, quyên góp không minh bạch để trục lợi...gây mất lòng tin t
r
ong
nhân dân; một
s
ố người dân vùng lũ còn có những thái độ, hành động chưa đẹp khiến xã hội buồn lòng.
5
-
M
ỗi người dân cần có trách nhiệm hơn với thiên nhiên; thế hệ trẻ cần nuôi dưỡng lòng nhân ái, ý thức sẻ chia,
tỉnh táo trước những thông tin và hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng; nhà nước cần tăng cường cảnh báo thiên
tai
s
ớm, quy hoạch hợp lý, xây dựng công trình chống bão lũ bền vững...
III
. Kết bài
Tổng kết vấn đề nghị luận, liên hệ mở rộng
6



.png)