READING ROAD TO IELTS

Giaoanxanh.com: Nền tảng Học tập Chất lượng cho Giáo viên và Phụ huynh
Chào mừng đến với giaoanxanh.com - trang web giáo dục hàng đầu dành cho giáo viên và phụ huynh! Chúng tôi tự hào là một nền tảng học tập chất lượng, cung cấp các tài liệu giáo dục đa dạng và hữu ích để hỗ trợ công việc giảng dạy và sự phát triển của học sinh.
Giaoanxanh.com là một nguồn thông tin phong phú và đáng tin cậy dành cho giáo viên và phụ huynh. Chúng tôi cung cấp hàng ngàn kế hoạch giảng dạy, gợi ý bài giảng, bài kiểm tra, bài tập, và tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các cấp học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy tài liệu phù hợp với chủ đề, môn học và khối lớp của bạn chỉ bằng một vài thao tác đơn giản.
Với Giaoanxanh.com, giáo viên có thể tiết kiệm thời gian và công sức trong việc lên kế hoạch giảng dạy. Bạn sẽ không còn lo lắng về việc phải tạo ra các bài giảng hoàn chỉnh từ đầu hay tìm kiếm tài liệu phù hợp. Chúng tôi đã tổ chức các tài liệu theo chủ đề, môn học và cấp học, giúp bạn dễ dàng lựa chọn và tải về tài liệu cần thiết. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tương tác với cộng đồng giáo viên thông qua các nhóm thảo luận, chia sẻ ý kiến và kinh nghiệm để cùng nhau phát triển.
Ngoài ra, Giaoanxanh.com cũng là một trang web hữu ích cho phụ huynh. Bạn có thể tìm thấy tài liệu hướng dẫn để hỗ trợ việc học tập và phát triển của con bạn. Chúng tôi cung cấp các bài tập, bài kiểm tra và tài liệu tham khảo giúp bạn cùng con học tại nhà và chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra và kỳ thi.
Giaoanxanh.com cam kết mang đến cho bạn những tài liệu giáo dục chất lượng, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn. Chúng tôi luôn đảm bảo rằng tất cả các tài liệu được cập nhật và kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.
Giaoanxanh.com cũng không ngừng phát triển và mở rộng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng giáo viên và phụ huynh. Chúng tôi đặt mục tiêu trở thành một nền tảng toàn diện, nơi mọi người có thể tìm thấy không chỉ các tài liệu giáo dục mà còn các tài liệu giải trí, tư vấn giáo dục, công cụ phát triển cá nhân và nhiều hơn nữa.
Với sứ mệnh mang lại giá trị thực cho quá trình học tập và phát triển của giáo viên và học sinh, Giaoanxanh.com hy vọng trở thành một người bạn đồng hành tin cậy và không thể thiếu trong công việc giảng dạy và việc hỗ trợ cho con bạn trong việc học tập.
Hãy tham gia Giaoanxanh.com ngay hôm nay và khám phá nguồn tài nguyên giáo dục đa dạng và phong phú để tạo nên một môi trường học tập tốt đẹp và đầy cảm hứng cho giáo viên và học sinh của bạn!

hường dẫn giải reading

Spinning

Đang tải tài liệu...


0.0 Bạn hãy đăng nhập để đánh giá cho tài liệu này

READING ROAD TO IELTS READING ROAD TO IELTS <a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a>: Nền tảng Học tập Chất lượng cho Giáo viên và Phụ huynh<br/>Chào mừng đến với giaoanxanh.com - trang web giáo dục hàng đầu dành cho giáo viên và phụ huynh! Chúng tôi tự hào là một nền tảng học tập chất lượng, cung cấp các tài liệu giáo dục đa dạng và hữu ích để hỗ trợ công việc giảng dạy và sự phát triển của học sinh.<br/><a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a> là một nguồn thông tin phong phú và đáng tin cậy dành cho giáo viên và phụ huynh. Chúng tôi cung cấp hàng ngàn kế hoạch giảng dạy, gợi ý bài giảng, bài kiểm tra, bài tập, và tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các cấp học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy tài liệu phù hợp với chủ đề, môn học và khối lớp của bạn chỉ bằng một vài thao tác đơn giản.<br/>Với <a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a>, giáo viên có thể tiết kiệm thời gian và công sức trong việc lên kế hoạch giảng dạy. Bạn sẽ không còn lo lắng về việc phải tạo ra các bài giảng hoàn chỉnh từ đầu hay tìm kiếm tài liệu phù hợp. Chúng tôi đã tổ chức các tài liệu theo chủ đề, môn học và cấp học, giúp bạn dễ dàng lựa chọn và tải về tài liệu cần thiết. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tương tác với cộng đồng giáo viên thông qua các nhóm thảo luận, chia sẻ ý kiến và kinh nghiệm để cùng nhau phát triển.<br/>Ngoài ra, <a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a> cũng là một trang web hữu ích cho phụ huynh. Bạn có thể tìm thấy tài liệu hướng dẫn để hỗ trợ việc học tập và phát triển của con bạn. Chúng tôi cung cấp các bài tập, bài kiểm tra và tài liệu tham khảo giúp bạn cùng con học tại nhà và chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra và kỳ thi.<br/><a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a> cam kết mang đến cho bạn những tài liệu giáo dục chất lượng, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn. Chúng tôi luôn đảm bảo rằng tất cả các tài liệu được cập nhật và kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.<br/><a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a> cũng không ngừng phát triển và mở rộng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng giáo viên và phụ huynh. Chúng tôi đặt mục tiêu trở thành một nền tảng toàn diện, nơi mọi người có thể tìm thấy không chỉ các tài liệu giáo dục mà còn các tài liệu giải trí, tư vấn giáo dục, công cụ phát triển cá nhân và nhiều hơn nữa.<br/>Với sứ mệnh mang lại giá trị thực cho quá trình học tập và phát triển của giáo viên và học sinh, <a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a> hy vọng trở thành một người bạn đồng hành tin cậy và không thể thiếu trong công việc giảng dạy và việc hỗ trợ cho con bạn trong việc học tập.<br/>Hãy tham gia <a href="https://giaoanxanh.com/" target="_blank">Giaoanxanh.com</a> ngay hôm nay và khám phá nguồn tài nguyên giáo dục đa dạng và phong phú để tạo nên một môi trường học tập tốt đẹp và đầy cảm hứng cho giáo viên và học sinh của bạn!<br/><br/>hường dẫn giải reading
0.0 0
  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

MỤC LỤC

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ........................................................................... 4

PRACTICE TEST 1 ....................................................................................................... 1

PASSAGE 1

........................................................................................................................ 1

PASSAGE 2

........................................................................................................................ 7

PASSAGE 3

...................................................................................................................... 13

PRACTICE TEST 2 ..................................................................................................... 20

PASSAGE 1 ........................................................................................................................ 20

PASSAGE 2

...................................................................................................................... 25

PASSAGE 3

...................................................................................................................... 29

PRACTICE TEST 3 ..................................................................................................... 36

PASSAGE 1

...................................................................................................................... 36

PASSAGE 2

...................................................................................................................... 40

PASSAGE 3

...................................................................................................................... 44

PRACTICE TEST 4 ..................................................................................................... 48

SECTION 1

....................................................................................................................... 48

SECTION 2

....................................................................................................................... 53

SECTION 3

....................................................................................................................... 59

PRACTICE TEST 5 ..................................................................................................... 64

SECTION 1

....................................................................................................................... 64

SECTION 2

....................................................................................................................... 70

SECTION 3

....................................................................................................................... 76

PRACTICE TEST 6 ..................................................................................................... 85

SECTION 1

....................................................................................................................... 85

SECTION 2

....................................................................................................................... 92

SECTION 3

....................................................................................................................... 99

PRACTICE TEST 7 ................................................................................................... 108

SECTION 1

..................................................................................................................... 108

SECTION 2

..................................................................................................................... 112

SECTION 3

..................................................................................................................... 117

PRACTICE TEST 8 ................................................................................................... 123

PASSAGE 1

.................................................................................................................... 123

PASSAGE 2

.................................................................................................................... 128

PASSAGE 3

.................................................................................................................... 135

PRACTICE TEST 9 ................................................................................................... 141

SECTION 1

..................................................................................................................... 141

SECTION 2

..................................................................................................................... 146

SECTION 3

..................................................................................................................... 151

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Tài liệu này sẽ đưa ra đáp án kèm giải thích chi tiết các đáp án trong các bài đọc của

“Road to IELTS”, tài liệu bao gồm bài kiểm tra kỹ năng đọc nổi tiếng khá khó nhằn đối

với mọi sĩ tử IELTS. Tuy nhiên, đây cũng là tài liệu không thể thiếu đối với các bạn

muốn đạt band điểm IELTS cao (8.0+ reading) nên đội ngũ học thuật IELTS Xuân Phi

đã đặt nhiều tâm huyết để hoàn thành cuốn sách này. Rất mong các bạn sẽ tận dụng tốt

cuốn sách và đạt điểm cao!

Trong mỗi câu hỏi của các bài đọc sẽ có các mục sau:

Đáp án

Câu hỏi

Từ khóa

Giải thích

Cách sử dụng tài liệu:

Bước 1: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài đọc một đề bất kỳ trong cuốn “Road to

IELTS”.

Bước 2: Kiểm tra và đối chiếu đáp án với sách “Hướng dẫn giải Reading Road to

IELTS”.

Bước 3: Ghi chép các từ vựng mới, các từ được paraphrase trong bài đọc.

Bước 4: Xem lại và ghi chép vào “sổ thù vặt” các đáp án sai (lý do làm sai, các dạng

bài có nhiều câu sai nhất) để khắc phục.

Bước 5: Làm lại đề đó sau một thời gian rồi đối chiếu đáp án.

1

PRACTICE TEST 1

PASSAGE 1

Câu 1: FALSE

Vị trí: Đoạn 1 dòng 1-4: “Chronobiology…short-term rhythms of time and their effect

on flora and fauna.”

Câu hỏi: 1 Chronobiology is the study of how living things have evolved over time.

Từ khóa được paraphrase:

Living things = flora and fauna

How living things have evolved >< short-term rhythms of time

Giải thích:

Dịch: Sinh học thời gian nghe có vẻ hơi viễn tưởng - có lẽ giống như một thứ gì đó

trong tiểu thuyết khoa học viễn tưởng - nhưng nó thực sự là một lĩnh vực nghiên cứu

liên quan đến một trong những quá trình lâu đời nhất mà sự sống trên hành tinh này

từng biết: nhịp thời gian ngắn hạn và ảnh hưởng của chúng đối với hệ thực vật và động

vật. => FALSE.

Câu 2: TRUE

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1-2: “Marine life, for example, is influenced by tidal patterns.”

Câu hỏi: 2 The rise and fall of sea levels affects how sea creatures behave.

Từ khóa được paraphrase:

Marine life = how sea creatures behave

Affects = influenced

The rise and fall of sea levels = tidal patterns

Giải thích:

2

Dịch: Đời sống của sinh vật biển, chẳng hạn, bị ảnh hưởng bởi cách sóng biển hoạt

động. => TRUE

Câu 3: NOT GIVEN

Vị trí: đoạn 2 dòng 2: Animals tend to be active or inactive depending position of the

sun or moon.

Câu hỏi: 3 Most animals are active during the daytime.

Giải thích:

Đoạn 2 dòng 2 chỉ đề cập đến trạng thái hoạt động của các loài động vật phụ thuộc vào

vị trí của mặt trời và mặt trăng, không nói đến thời gian hoạt động cụ thể của chúng là

ban ngày hay ban đêm.

Câu 4: FALSE

Vị trí: Đoạn 3 dòng 2-3: “This is the complete cycle our bodies are naturally geared to

undergo within the passage of a twenty-four hour day.”

Câu hỏi: 4 Circadian rhythms identify how we do different things on different days

Giải thích:

Dịch: Đây là chu kỳ hoàn chỉnh mà cơ thể chúng ta tự nhiên phải trải qua trong vòng

hai mươi bốn giờ một ngày. => FALSE

Câu 5: TRUE

Vị trí: Đoạn 3 dòng 6-8: “Night people…a chronotype.”

Câu hỏi: 5 A ‘night person’ can still have a healthy circadian rhythm.

Từ khóa được paraphrase:

Healthy circadian rhythm = benign variation within circadian rhythms

Giải thích:

3

Dịch: chẳng hạn như "người ban đêm" thường mô tả cách họ cảm thấy rất khó hoạt

động vào buổi sáng, nhưng trở nên tỉnh táo và tập trung vào buổi tối. Đây là một biến

thể lành tính trong nhịp sinh học được gọi là kiểu thời gian. => TRUE

Câu 6: FALSE

Vị trí: Đoạn 4 dòng 2-5: Recent therapeutic developments for humans…extended

periods of time.”

Câu hỏi: New therapies can permanently change circadian rhythms without causing

harm.

Từ khóa được paraphrase:

New therapies = recent therapeutic developments

Permanently = extended periods of time

Change = reset, breach

Without causing harms >< the difference and health suffers

Giải thích:

Dịch: Những phát triển về trị liệu cho con người gần đây như máy ánh sáng nhân tạo

và máy điều chỉnh melanin có thể cài đặt lại nhịp điệu sinh học, chẳng hạn, nhưng cơ

thể của chúng ta sẽ phản ánh những sự đổi khác và những vấn đề sức khỏe phải chịu

đựng khi chúng ta phá vỡ những nhịp điệu tự nhiên này trong thời gian kéo dài. =>

FALSE

Câu 7: TRUE

Vị trí: Đoạn 4 dòng 6-8: “…studies demonstrate that…by laser.”

Câu hỏi: 7 Naturally produced vegetables have more nutritional value.

Từ khóa được paraphrase:

Naturally-produced vegetables = vegetables grown in season and ripened on the tree

More nutritional value = far higher in essential nutrients

4

Giải thích:

Dịch: Các nghiên cứu chứng minh rằng những rau củ theo mùa và chín trên cây chứa

hàm lượng chất dinh dưỡng thiết yếu cao hơn nhiều so với loại được trồng trong các

nhà kính và được kích thích chín bởi laser. => TRUE

Câu 8: C

Vị trí: Đoạn 5 dòng 4-6: “The optimum moment…who awoke then.”

Câu hỏi: What did researchers identify as the ideal time to wake up in the morning?

A.

6.04

B.

7.00

C.

7.22

D.

7.30

Từ khóa được paraphrase:

Ideal time = optimum moment

Giải thích: Đoạn 5 đề cập đến giờ thức dậy buổi sáng mà các nhà nghiên cứu cho là phù

hợp. Các câu trước dòng chứa đáp án nói rằng 6.04 – giờ dậy của cư dân đô thị bình

thường là quá sớm, 7.00 vẫn có tác động xấu tới sức khỏe.

Dịch: Thời điểm tối ưu nhất được lùi xuống 7.22; những cơn đau cơ, đau đầu và tâm

trạng ủ rũ được báo cáo là ít nhất trong những người tham gia nghiên cứu đã thức dậy

sau đó. => C

Câu 9: C

Vị trí: Đoạn 5 dòng 1-4: “When you’re up and ready to go, what then?...carbohydrate-

rich breakfast.”

Câu hỏi: In order to lose weight, we should

A.

Avoid eating breakfast

B.

Eat a low carbohydrate breakfast

C.

Exercise before breakfast

5

D.

Exercise after breakfast

Từ khóa được paraphrase:

Lose weight = shed some extra pounds

Giải thích:

Dịch: Khi bạn tỉnh dậy và sẵn sàng đi, điều gì cần làm sau đó? Nếu bạn đang nỗ lực

giảm vài pounds, chuyên gia dinh dưỡng quả quyết: đừng bao giờ bỏ bữa sáng. Điều

này sẽ làm mất phương hướng hoạt động của nhịp điệu sinh học và chuyển cơ thể bạn

sang trạng thái đói lả. Hành động khuyến khích là tuân thủ một bài tập thể dục mạnh

với một bữa sáng giàu chất đường bột. => C

Câu 10: B

Vị trí: Đoạn 6 dòng 2-6: “the extra boost at breakfast…supplement.”

Câu hỏi: Which is not mentioned as a way to improve supplement absorption?

A.

Avoiding drinks containing caffeine while taking supplements

B.

Taking supplements at breakfast

C.

Taking supplements with foods that can dissolve them

D.

Storing supplements in a cool, dry environment

Từ khóa được paraphrase:

Pairing = taking

Drinks containing caffeine = caffeinated beverages

Cool, dry >< warmth and humidity

Dissolve = deplete

Giải thích:

Dịch: Sự tăng cường vào buổi sáng giúp chúng ta nạp năng lượng cho những ngày phía

trước. Để cái thiện sự hấp thụ, Stone khuyến nghị nên sử dụng các thực phẩm chức năng

kèm với đồ ăn

6

Câu 11: A

Vị trí: Đoạn 9 dòng 2-3: “…but to prepare for a good night’s sleep…as early as 3 p.m”

Câu hỏi: Better off putting the brakes on caffeine consumption

Từ khóa được paraphrase:

As early as 3 p.m = mid-afternoon

Giải thích:

Dịch: tốt hơn chúng ta nên dừng việc tiêu thụ caffein sớm nhất vào 3 giờ chiều. => A

Câu 12: D

Vị trí: Đoạn 10 dòng 4-6

Câu hỏi: 12. In the evening, we should

A stay away from carbohydrates

B stop exercising

C eat as much as possible

D eat a light meal

Giải thích:

Dịch: Các đường tiêu hóa của chúng ta không đóng cửa hoàn toàn vào ban đêm nhưng

công việc của chúng sẽ chậm lại khi cơ thể chúng ta chuẩn bị cho giấc ngủ. Tiêu thụ 1

bữa ăn nhẹ là quá đủ. => D

Câu 13: C

Vị trí: Đoạn 1

Câu hỏi: 13. Which of the following phrases best describes the main aim of Reading

Passage 1?

A to suggest healthier ways of eating, sleeping and exercising

B to describe how modern life has made chronobiology largely irrelevant

C to introduce chronobiology and describe some practical applications

D to plan a daily schedule that can alter our natural chronobiological rhythms

Giải thích:

7

Cách 1:

Lựa chọn A - để khuyến nghị cách ăn, ngủ và tập lành mạnh hơn:

Có một vài thông tin liên quan đến cách ăn, ngủ và tập lành mạnh nhưng đây không

phải là nội dung chính của bài đọc. A không phải là đáp án.

Với lựa chọn B - để miêu tả cách mà cuộc sống hiện đại đã khiến thời sinh học không

còn thích hợp: Bài viết không giải thích việc cuộc sống hiện đại khiến thời sinh học

không còn quan trọng, mà thực chất nó chỉ ra tầm quan trọng của thời sinh học. B không

phải là đáp án.

Với lựa chọn C - để giới thiệu thời sinh học và miêu tả một số ứng dụng thực tế:

Bài viết giới thiệu thời sinh học bằng cách nêu ra định nghĩa và ứng dụng của nó trong

việc ăn, ngủ và tập (“Kiến thức về thời sinh học có thể có nhiều ứng dụng thực tế trong

đời sống hằng ngày” – đoạn 5). Practical: thực tế => C.

Với lựa chọn D - để lên kế hoạch hàng ngày để có thể thay đổi nhịp điệu sinh học hằng

ngày: Đây chỉ là một chi tiết nhỏ được nhắc đến ở đoạn 4 và không phải là ý chính của

toàn bộ bài viết. Bài viết không bảo người đọc cách để thay đổi nhịp ngày. D không

phải là đáp án.

Cách 2:

Dựa vào các từ khóa của đoạn 1 như “chronobiology”, “sound like a little futuristic”,

“actually a field of study”, “short-term rhymthms of time”, “effect on flora and fauna”,

ta có thể thấy nội dung chính của đoạn này nhằm giới thiệu về “chronobiology” (nhịp

điệu sinh học) cụ thể là định nghĩa của thuật ngữ này và cho thấy bài đọc sẽ đề cập đến

tác động của nhịp điệu sinh học đến động thực vật. => C

PASSAGE 2

Câu 14: C

Vị trí: Đoạn 4 dòng 8-9: “The ability to sacrifice…the neocortex.”

Câu hỏi: 14. Giving up short-term happiness for future gains

Từ khóa được paraphrase:

Giving up short-term happiness = sacrifice our drive for immediate satisfaction

8

Future gains = benefit later

Giải thích:

Dịch: Khả năng hy sinh mong muốn đạt được thoả mãn ngay lập tức để có thể đạt được

lợi ích sau này là một sản phẩm của tân vỏ não (neocortex). => C

Câu 15: A

Vị trí: Đoạn 1 dòng 1-2: “The first of our three brains…beating heart.”

Câu hỏi: 15. Maintaining the bodily functions necessary for life

Từ khóa được paraphrase:

maintains = sustains

bodily functions necessary for life = elementary activities of animal survival

Giải thích:

Dịch: Bộ não đầu tiên tiến hoá trong ba bộ não của chúng ta được các nhà khoa học gọi

là não bò sát. Bộ não này duy trì những hoạt động cơ bản của sự tồn tại ví dụ như hô

hấp, nghỉ ngơi thích hợp và tim đập.=> Não bò sát chịu trách nhiệm cho những hoạt

động cơ bản cho sự tồn tại ví dụ như thở, nghỉ ngơi và giữ cho tim đập. => A

Câu 16: B

Vị trí: Đoạn 2 dòng 2-5: “Listen to…limbic cortex.”

Câu hỏi: 16. Experiencing the pain of losing another

Từ khóa được paraphrase:

pain of losing another = mourning their dead

Giải thích:

Dịch: Lắng nghe tiếng kêu đau khổ của một con cá heo bị tách khỏi đoàn hay chứng

kiến cảnh những con voi khóc thương những con đã chết, và ta thấy rõ ràng là một sự

phát triển mới đã xuất hiện. Các nhà khoa học đã xác định đây là não thú. => Não thú

cho phép động vật (có vú) cảm giác nỗi đau khi mất đi những thành viên trong gia đình

của chúng. => B

Câu 17: B

9

Vị trí: Đoạn 2 dòng 5-8

Câu hỏi: 17. Forming communities and social groups

Từ khóa được paraphrase:

forming communities and social groups = develop various types of social relations and

kinship networks

Giải thích:

Dịch: Chỉ có ở động vật có vú, não thú thúc đẩy sinh vật nuôi dưỡng con của chúng

bằng cách truyền đạt cảm giác âu yếm và ấm áp đến với bố mẹ khi con đang ở gần.

Cũng chính những cảm giác này khiến cho động vật có vú hình thành nhiều loại mối

quan hệ xã hội và mạng lưới quan hệ. => Não thú là lý do động vật có vú hình thành

nhiều loại quan hệ trong gia đình và trong xã hội và tạo thành các nhóm. => B

Câu 18: C

Vị trí: Đoạn 4 dòng 1-2: “The neocortex…particular courses of action.”

Câu hỏi: 18. Making a decision and carrying it out

Từ khóa được paraphrase:

make a decision = decide

carry out = commit to (a course of action)

Giải thích:

Dịch: Tân vỏ não cũng chịu trách nhiệm cho quá trình chúng ta quyết định và theo đuổi

một số hành động cụ thể. => C

Câu 19: A

Vị trí: Đoạn 1 dòng 8-10: “When it comes to…territorial defence.”

Câu hỏi: 19. Guarding areas of land

Từ khóa được paraphrase:

guarding land = territorial defence

Giải thích:

10

Dịch: Liên quan đến sự tương tác của chúng ta đối với những người khác, não bò sát

chỉ đưa ra những thúc đẩy cơ bản thất: xâm lược, giao phối và bảo vệ lãnh thổ. Về mặt

này, không có sự khác biệt lớn nào giữa một con cá sấu bảo vệ vị trí của nó bên sông

và một cuộc chiến lãnh thổ giữa hai băng đảng. => A

Câu 20: C

Vị trí: Đoạn 3, dòng 7-cuối: “We can string…(…human rights).”

Câu hỏi: 20. Developing explanations for things

Từ khóa được paraphrase:

explanations for things = theories of physical or social phenomena

Giải thích:

Dịch: Chúng ta có thể xâu chuỗi những bài học đơn giản (ví dụ, một quả táo rơi xuống

từ trên cây; làm đau người khác gây ra sự không vui) để phát triển ra những lý thuyết

phức tạp về hiện tượng vật lý hay xã hội (như định luật trọng lực và quyền con người).

=> C

Câu 21: B

Vị trí: Đoạn 2 dòng 5-7: “Unique to mammals,…nearby.”

Câu hỏi: 21. Looking after one’s young

Từ khóa được paraphrase:

looking after = nurture

one’s young = their offspring

Giải thích:

Dịch: Chỉ có ở động vật có vú, não thú thúc đẩy sinh vật nuôi dưỡng con của chúng

bằng cách truyền đạt cảm giác âu yếm và ấm áp đến với bố mẹ khi con đang ở gần. =>

B

Câu 22: A

11

Vị trí: Đoạn 1 dòng 4-5: “The reptilian cortex…our surroundings.”

Câu hỏi: 22. Responding quickly to sudden movement and noise

Giải thích:

Dịch: Não bò sát cũng là nơi của “trung tâm giật mình”, một cơ chế thúc đẩy phản ứng

nhanh nhạy trước những sự kiện bất ngờ trong môi trường xung quanh. => A

Câu 23: brain dead

Vị trí: “Đoạn 5 dòng 2-3 và dòng 5-6: The most devastating form of brain damage, for

example, is a condition in which someone is understood to be brain dead… Brain dead

is a kind of brain damage where the victim’s limbic cortex and neocortex do not function

anymore (=permanent loss of other cortexes), only the reptilian cortex does (=reptilian

brain functioning on autopilot).”

Câu hỏi: 23. A person with only a functioning reptilian cortex is known as ......................

Từ khóa: only, a functioning reptilian cortex

Giải thích:

Dịch: Dạng nguy hiểm nhất của tổn thương não là trạng thái mà một ai đó được hiểu là

chết não. Ở trạng thái này, người đó có vẻ đơn thuần là bất tỉnh – có lẽ là ngủ - nhưng

đấy không phải thực tế. Ở đây, bộ não bò sát đang hoạt động tự động cho dù những não

khác đã mất hoàn toàn. Chết não là một dạng tổn thương não mà não thú và tân vỏ não

của người bệnh không còn hoạt động nữa (những não khác đã mất hoàn toàn), chỉ còn

não bò sát còn hoạt động (ở trạng thái tự động).

Đáp án đứng trước cụm “is known as” nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin đoạn

5 dòng 2-3 và dòng 5-6 => brain dead

Câu 24: sociopathic behaviour

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1-3 và 5-6: “In our own species, limbic damage is closely related

to sociopathic behaviour.”

Câu hỏi: 24. .....................in humans is associated with limbic disruption.

Từ khóa:

12

in humans= in our own species

associated with = closely related to

limbic disruption = limbic damage

Giải thích:

Dịch: Ở loài của chúng ta, tổn thương ở não thú liên quan rất gần với những hành vi rối

loạn nhân cách chống đối xã hội (sociopathic).

Đáp án đứng trước giới từ “in” và ở vị trí chủ ngữ. Đối chiếu với nội dung đoạn 6 dòng

1-3 và 5-6 => sociopathic behaviour

Câu 25: neocortex

Vị trí: Đoạn 7 dòng 2-3: “One of the neurological wonders of history occurred when a

railway worker named Phineas Gage survived an incident during which a metal rod

skewered his skull, taking a considerable amount of his neocortex with it”.

Câu

hỏi:

25.

An

industrial

accident

caused

Phineas

Gage

to

lose

part

of

his

......................

Từ khóa được paraphrase:

industrial accident = a metal rod skewered a railway worker’s skull

(Phineas) lose part of = (the accident) taking a considerable amount of

Giải thích:

Dịch: Một trong những điều kỳ diệu của thần kinh học trong lịch sự diễn ra khi một

công nhân đường sắt tên Phineas Gage sống sót sau một vụ tai nạn, khi mà một thanh

sắt xuyên qua sọ và lấy đi một lượng đáng kể tân vỏ não của anh ta.

Đáp án đứng sau tính từ sở hữu “his” nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin đoạn

7 dòng 2-3 => neocortex

Câu 26: animal propensities

Vị trí: Đoạn 7 dòng 3-4: “... his fellow employees observed a shift in the equilibrium of

his personality. Gage’s animal propensities were now sharply pronounced while his

intellectual abilities suffered; garrulous or obscene jokes replaced his once quick wit”.

13

Câu hỏi: 26. After his accident, co-workers noticed an imbalance between Gage’s

.....................and higher-order thinking.

Từ khóa được paraphrase:

co-workers = fellow employees

imbalance = a shift in the equilibrium

higher-order thinking = intellectual abilities

Giải thích:

Dịch: ...những người cùng làm quan sát được sự thay đổi trong sự cân bằng tính cách

của anh. Khuynh hướng động vật của Gage giờ rõ ràng hơn nhiều trong khi năng lực trí

tuệ của anh giảm sút; những trò đùa ba hoa hay tục tĩu thay thế cho sự hóm hỉnh nhanh

nhạy của anh trước đây.

Đáp án đứng trước sở hữu cách “Gage’s” và sau từ nối “and” và danh từ “high-order

thinking” nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin đoạn 7 dòng 3-4 => animal

propensities

PASSAGE 3

Câu 27: C

Vị trí: Đoạn C dòng 7-8: “helium is also instrumental in deep-sea diving, where it is

blended with nitrogen to mitigate the dangers of inhaling ordinary air under high

pressure.”

Câu hỏi: 27. A use for helium which makes an activity safer

Từ khóa được paraphrase:

make safer = mitigate the dangers of

Giải thích:

Dịch: Khí helium cũng được dùng trong hoạt động lặn sâu dưới biển, nơi nó được trộn

với khí nitrogen để làm giảm sự nguy hiểm của việc hít vào không khí bình thường dưới

áp suất lớn. => C

14

Câu 28: D

Vị trí: Đoạn D dòng 1-4: “The possibility of losing helium forever poses the threat of a

real crisis because its unique qualities are extraordinarily difficult, if not impossible to

duplicate (certainly, no biosynthetic ersatz product is close to approaching the point of

feasibility for helium, even as similar developments continue apace for oil and coal)”.

Câu hỏi: 28. The possibility of creating an alternative to helium

Từ khóa được paraphrase:

possibility = difficult, if not impossible

create an alternative = duplicate

Giải thích:

Khả năng mất khí helium vĩnh viễn tạo ra mối nguy ngại về một khủng hoảng thực sự

bởi những tính chất độc nhất của khí helium là cực kì khó, nếu không nói là không thể,

bắt chước (chắc chắn là không chất thay thế sinh tổng hợp nào đạt gần đến tính khả thi

của helium, cho dù những phát triển tương tự đang tiếp tục diễn ra nhanh chóng đối với

dầu và than). => D

Câu 29: B

Vị trí: Đoạn B: “The helium is mostly trapped in subterranean natural gas bunkers and

commercially extracted through a method known as fractional distillation”.

Câu hỏi: 29. A term which describes the process of how helium is taken out of the

ground

Từ khóa được paraphrase:

ground = subterranean natural gas bunkers

taken out = extracted

Giải thích:

Dịch: Khí helium hầu như ở trong những kho khí tự nhiên ngầm và được khai thác một

cách thương mại hóa bằng phương pháp chưng cất từng đoạn.

Câu 30: E

15

Vị trí: Đoạn E dòng 3-7: “…global helium prices are so artificially deflated that few can

be bothered recycling the substance or using it judiciously. Deflated values also mean

that natural gas extractors see no reason to capture helium.”

Câu hỏi: 30. A reason why users of helium do not make efforts to conserve it

Từ khóa được paraphrase:

users of helium = natural gas extractors

do not make efforts to conserve it = see no reason to capture helium

Giải thích:

Dịch: …giá helium thế giới bị giảm mạnh khiến ít người quan tâm đến việc tái chế hay

sử dụng nó một cách thận trọng. Giá giảm cũng có nghĩa là những người khai thác khí

tự nhiên không có lý do nào để giữ khí helium. => E

Câu 31: A

Vị trí: Đoạn A dòng 3-6: “Helium…a generation.”

Câu hỏi: 31. A contrast between helium’s chemical properties and how non-scientists

think about it.

Giải thích:

Dịch: Helium – một chất khí trơ, không mùi, đơn nguyên tử được biết đến với người

bình thường như một chất làm cho bóng bay bay lên và khiến giọng nói rít cao nếu hít

vào – có thể biến mất khỏi hành tinh này trong vòng một thế hệ => A

Câu 32: YES

Vị trí: Đoạn D dòng 5-6: “Helium is even cheerfully derided as a “loner” element... it

has a closed electronic configuration, a very tightly bound atom. It is this coveting of

its own electrons that prevents combination with other elements.”

Câu hỏi: 32. Helium chooses to be on its own.

Từ khóa được paraphrase:

be on its own= loner, prevents combination

16

Giải thích:

Dịch: Helium được miêu tả một cách vui vẻ như một nguyên tố ‘cô đơn’ bởi nó không

bám lấy những nguyên tử khác như người anh em họ - hydrogen. Theo tiến sĩ Lee

Sobotka, helium là chất khí quý tộc nhất, nghĩa là nó rất bền và hầu như không phản

ứng ... nó có kết cấu điện tử đóng, một nguyên tử liên kết rất chặt. Bởi vì tính chất này

mà nó cản trở sự kết hợp với những nguyên tố khác. => YES

Câu 33: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn A và D

Câu hỏi: 33. Helium is a very cold substance

Giải thích: Đoạn A và D là những đoạn duy nhất miêu tả tính chất của helium, nhưng

không có đoạn nào nhắc đến nhiệt độ của nó (chỉ có nhiệt độ sôi của helium được nhắc

đến) => NOT GIVEN.

Câu 34: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn D dòng 12-15: “The dwindling supplies…high-tech manufacturing in

Asia.”

Câu hỏi: 34. High-tech industries in Asia use more helium than laboratories and

manufacturers in other parts of the world.

Giải thích: Nguồn cung giảm đã dẫn tới sự tạm hoãn những nghiên cứu và dự án phát

triển ở những phòng thí nghiệm vật lý và nhà máy sản xuất trên toàn thế giới. Có một

sự mất cân bằng rất lớn giữa cung và cầu mà một Đoạn là do sự mở rộng của những nhà

sản xuất công nghệ cao ở châu Á. => Đoạn này chỉ nói đến sự thiếu hụt khí helium và

sự mất cân bằng giữa cung và cầu. Không có sự so sánh nào giữa những ngành công

nghệ cao ở châu Á và ở những Đoạn khác của thế giới. => NOT GIVEN.

Câu 35: NO

Vị trí: Đoạn E: “Although intended to…judiciously.”

Câu hỏi: 35. The US Congress understood the possible consequences of the HPA.

Từ khóa được paraphrase:

understood the possible consequences >< ignorant of consequences = ramifications

17

Giải thích: Ám chỉ đến HPA, tác giả cho rằng Quốc hội Mỹ đã bán lượng dự trữ helium

mà không hiểu những hậu quả sau đó. Việc này đi ngược lại với câu phát biểu. => NO

Câu 36: prudent practice

Vị trí: Đoạn E dòng 8-12: “As Sobotka notes: …prudent practice”

Câu hỏi: Sobotka argues that big business and users of helium need to help look after

helium stocks because 36 ....................will not be encouraged through buying and

selling alone.

Từ khóa được paraphrase:

big business = corporations

users of helium = consumers

help look after = capture when extracting, recycle buying and selling = market forces

will not be encouraged = not sufficient to compel

Giải thích: Đáp án đứng trước “will” và là chủ ngữ nên phải là danh từ. Đối chiếu với

thông tin đoạn E dòng 8-12 => prudent practice

Câu 37: privatization privacy/privatization privacy

Vị trí: Đoạn E dòng 10-13: “For Nobel-prize laureate Robert Richardson, the U.S.

government must be prevailed upon to repeal its privatisation policy as the country

supplies over 80 per cent of global helium, mostly from the National Helium Reserve.”

Câu hỏi: Richardson believes that the 37 ....................needs to be withdrawn, as the U.S.

provides most of the world’s helium.

Từ khóa được paraphrase:

withdraw = repeal

provides most of = supplies over 80% of

the world’s = global

Giải thích: Đáp án đứng sau mạo từ “the” và động từ “needs” nên phải là 1 danh từ số

ít hoặc không đếm được. Đối chiếu với thông tin đoạn E dòng 10-13 => privatization

privacy/privatization privacy

18

Câu 38: incentives

Vị trí: Đoạn E dòng cuối: “For Richardson, a twenty- to fifty-fold increase in prices

would provide incentives to recycle.”

Câu hỏi: He argues that higher costs would mean people have 38 .................... to use

the resource many times over.

Từ khóa được paraphrase:

higher costs = a twenty- to fifty-fold increase in prices

use many times over = recycle

Giải thích:

Dịch: Richardson tin rằng tăng giá helium từ 20 đến 50 lần sẽ khuyến khích người ta

dùng đi dùng lại nhiều lần (tái chế).

Đáp án đứng sau “have” nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin đoạn E dòng cuối

=> incentives

Câu 39: permit

Vị trí: Đoạn F dòng 2-4: “Firstly, all existing supplies of helium ought to be conserved

and released only by permit, ...”

Câu hỏi: People should need a 39 .................... to access helium that we still have.

Từ khóa được paraphrase:

helium that we still have =existing supplies of helium

(people) have access to helium = released (to people)

Giải thích: Đáp án đứng trước mạo từ “a” nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin

đoạn F dòng 2-4 => permit

Câu 40: regulatory agency

Vị trí: Đoạn F dòng 4-5: “Secondly, conservation should be obligatory and enforced by

a regulatory agency.”

Câu hỏi: Furthermore, a 40 ....................should ensure that helium is used carefully.

Từ khóa được paraphrase:

19

used carefully = conservation

ensure = enforce

Giải thích: đáp án sau mạo từ “a” và ở vị trí chủ ngữ nên phải là 1 danh từ. Đối chiếu

với thông tin đoạn F dòng 4-5 => regulatory agency

20

PRACTICE TEST 2

PASSAGE 1

Câu 1: viii A fortunate accident

Vị trí: Đoạn A: “The stepherns…a blessing in disguise.”

Giải thích:

accident = unexpected development

fortunate = a blessing in disguise

Dịch: Những người chăn chiên vùng Bắc Caucasus của châu chỉ đang cố gắng vận

chuyển sữa theo cách tốt nhất mà họ biết – trong những túi da buộc vào bên cạnh những

con lừa - khi họ có một khám phá to lớn. […] Sự phát triển bất ngờ này là trong cái rủi

có có may.

=> viii – Một sự tình cờ may mắn.

Câu 2: iii The gift that keeps on giving

Vị trí: Đoạn B: “These grains …already have!”

Giải thích: Dịch: Những hạt này có khả năng đạt được thành tích đáng kể: trái ngược

với hầu hết các mặt hàng khác bạn có thể tìm thấy trong một cửa hàng tạp hóa, chúng

thực sự mở rộng và nhân giống. [...] Do đó, một vấn đề lớn hơn đối với hầu hết những

người uống kefir không phải là nơi cung cấp ngũ cốc kefir mới, mà là phải làm gì với

những hạt họ đã có!

=> iii – Món quà tiếp tục cho đi.

Câu 3: vii Making kefir

Vị trí: Đoạn C câu đầu: “The great thing…to be produced.”

Giải thích: Dịch: “Điều tuyệt vời về kefir là nó không yêu cầu dây chuyền sản xuất để

sản xuất”=> đoạn văn sẽ nói về sản xuất kefir. Đoạn văn sau đó tiếp tục giải thích cách

làm món kefir.

21

Make: làm ra, sản xuất

=> vii – Sản xuất kefir.

Câu 4: i A unique sensory experience

Vị trí: Đoạn D: “Nothing compares…the kefir’s flavour.”

Giải thích: Dịch: Không có gì có thể so sánh được với cuộc gặp gỡ đầu tiên của một

người với kefir. Độ đặc mịn và đều cuộn trên lưỡi theo cách tương tự như sữa chua hóa

lỏng. Sự chua, cay của sữa chua không đường cũng có, […]. Kefir cũng đi kèm với một

hương thơm tinh tế của nấm men, [..]. Điều này có thể mang lại một chút vị rượu trong

hương vị của kefir. Đoạn này mô tả kết cấu, mùi và hương vị của kefir (kinh nghiệm

cảm giác) và tính độc đáo của nó (không có gì so sánh với).

=> i – Một kinh nghiệm cảm giác độc đáo

Câu 5: vi Culinary applications

Vị trí: Đoạn E: “Although it has prevailed largely as a fermented milk drink, over the

years kefir has acquired a number of other uses. Many bakers use it instead of starter

yeast in the preparation of sour dough, and the tangy flavour also makes kefir an ideal

buttermilk substitute in pancakes. Kefir also accompanies sour cream as one of the main

ingredients in cold beetroot soup and can be used in lieu of regular cow’s milk on

granola or cereal. As a way to keep their digestive systems fine tuned, athletes

sometimes combine kefir with yoghurt in protein shakes”.

Giải thích: Dịch: Mặc dù nó đã chiếm ưu thế như một thức uống sữa lên men, trong

những năm qua kefir đã có thêm một số công dụng khác. Nhiều nhà sản xuất sử dụng

nó thay vì men rượu trong việc chuẩn bị bột chua, và hương vị thơm cũng khiến cho

kefir trở thành một thay thế lý tưởng cho bơ trong bánh kếp. Kefir cũng đi kèm với kem

chua như là một trong những thành Đoạn chính trong súp củ cải đường lạnh và có thể

được sử dụng thay cho sữa bò thông thường trên granola hoặc ngũ cốc. Như một cách

để giữ cho hệ thống tiêu hóa của họ tinh chỉnh, các vận động viên đôi khi kết hợp kefir

với sữa chua trong protein lắc.

=> vi – Những ứng dụng trong ẩm thực

22

Câu 6: ix Kefir gets an image makeover

Vị trí: Đoạn F: “Associated for centuries with pictures of Slavic babushkas clutching a

shawl in one hand and a cup of kefir in the other, the unassuming beverage has become

a minor celebrity of the nascent health food movement in the contemporary West. […]

These days the word kefir is consequently more likely to bring to mind glamorous, yoga

mat-toting women from Los Angeles than austere visions of blustery Eastern Europe.”

Giải thích: Dịch: Được thể hiện trong nhiều thế kỷ với hình ảnh của những người phụ

nữ Slavic nắm chặt chiếc khăn choàng trong một tay và một cốc kefir trên tay kia, đồ

uống khiêm nhường này đã trở thành một người nổi tiếng tí hon của phong trào thực

phẩm sức khỏe mới ở Tây hiện đại . […] Hiện nay từ “kefir” thường khiến ta nghĩ đến

hình ảnh người phụ nữ cuốn hút cầm theo thảm yoga từ Los Angeles hơn là hình ảnh

mộc mạc của Đông u.” => Sự thay đổi đáng kể về hình ảnh của kefir

=> ix - Kefir được tân trang hình ảnh

Câu 7: ii Getting back basics

Vị trí: Đoạn G: “Kefir’s rise in popularity has encouraged producers to take short cuts

or alter the production process. Some home users have omitted the ripening and

culturation process while commercial dealers often add thickeners, stabilisers and

sweeteners. […] A return to the unadulterated kefir-making of old is in everyone’s

interest.”

Giải thích: Sự nổi tiếng của Kefir đã khuyến khích các nhà sản xuất đi đường tắt hoặc

thay đổi quy trình sản xuất. Một số người dùng gia đình đã bỏ qua quá trình chín và

nuôi cấy trong khi các đại lý thương mại thường thêm chất làm đặc, chất ổn định và

chất làm ngọt. […] Quay lại với việc sản xuất kefir không pha trộn như thời xưa là sự

quan tâm của mọi người. => sự thay đổi trong quá trình sản xuất kefir bởi một số người

dùng gia đình và các đại lý thương mại

=> Đáp án là ii – Trở lại những điều cơ bản

Câu 8: cauliflower rosettes

23

Vị trí: Đoạn B dòng 4-8: “This is because the grains, which are granular to the touch

and bear a slight resemblance to cauliflower rosettes, …”.

Câu hỏi: 8. What do kefir grains look like?

Từ khóa được paraphrase:

look like = bear a slight resemblance to

Giải thích:

Dịch: Điều này là do các hạt kefir, khi chạm vào mang cảm giác hột và mang một chút

tương tự như hoa súp lơ, ... => cauliflower rosettes

Câu 9: periodic unsettling

Vị trí: Đoạn C dòng 2-4: “Grains can be simply thrown in with a batch of milk for

ripening to begin. The mixture then requires a cool, dark place to live and grow, with

periodic unsettling to prevent clumping …”.

Câu hỏi: 9. What needs to happen to kefir while it is ripening?

Giải thích:

Dịch: Hạt có thể được ném vào một mẻ sữa để bắt đầu chín. Hỗn hợp này sau đó cần

một nơi tối, mát mẻ để sống và phát triển, với việc lắc định kỳ để ngăn chặn sự vón cục.

=> periodic unsettling.

Câu 10: milk sugar

Vị trí: Đoạn C câu cuối: “After about 24 hours…ready for human consumption.”

Từ khóa được paraphrase:

consume = devour

ready to drink = ready for human consumption

Giải thích:

Dịch: Sau khoảng 24 giờ nấm men trong các hạt đã nhân lên và nuốt hầu hết đường

sữa, và sản phẩm cuối cùng sau đó đã sẵn sàng cho con người tiêu thụ. => milk sugar

24

Câu 11: liquefied yogurt

Vị trí: Đoạn D dòng 1-2: “The smooth, uniform consistency rolls over the tongue in a

manner akin to liquefied yogurt.”

Câu hỏi: 11. The texture of kefir in the mouth is similar to what?

Từ khóa được paraphrase:

texture = consistency

in the mouth = over the tongue

Giải thích:

Dịch: Độ đặc mịn và đều cuộn trên lưỡi theo cách tương tự như sữa chua hóa lỏng. =>

liquefied yogurt

Câu 12-13: C Sour cream – E Yogurt

Vị trí: Đoạn E dòng 4-6: “Kefir also accompanies sour cream as one of the main

ingredients in cold beetroot soup and can be used in lieu of regular cow’s milk on

granola or cereal. As a way to keep their digestive systems fine-tuned, athletes

sometimes combine kefir with yoghurt in protein shakes. As a way to keep their

digestive systems fine-tuned, athletes sometimes combine kefir with yoghurt in protein

shakes.”

Từ khóa được paraphrase:

replace = used instead of, substitute, used in lieu of

Giải thích:

Dịch: Kefir cũng đi kèm với kem chua như một trong những thành phần chính trong

súp củ dền lạnh và có thể được sử dụng thay cho sữa bò thông thường trên granola hoặc

ngũ cốc. Như một cách để giữ cho hệ tiêu hóa của họ được điều chỉnh tốt, các vận động

viên đôi khi kết hợp kefir với sữa chua trong món lắc protein. => C, E

25

PASSAGE 2

Câu 14: vi A cultural pioneer

Vị trí: Đoạn A dòng 1-7: “... British entomologist Vincent M. Holt in the title of his

1885 treatise on the benefits of what he named entomophagy– the consumption of

insects (and similar creatures) as a food source. The prospect of eating dishes such as

“wireworm sauce” and “slug soup” failed to garner favour amongst those in the stuffy,

proper, Victorian social milieu of his time, however, and Holt’s visionary ideas were

considered at best eccentric, at worst an offense to every refined palate. … ”

Giải thích: Dịch: Nhà côn trùng học người Anh Vincent M. Holt trong tên luận án 1885

của ông về lợi ích của cái mà ông đặt tên là entomophagy - tiêu thụ côn trùng (và các

sinh vật tương tự) như một nguồn thực phẩm. Triển vọng ăn các món ăn như “nước sốt

giun” và “súp sên” đã thất bại trong việc thu hút sự chú ý của những người cổ hủ, đứng

đắn trong xã hội Victoria thời bấy giờ, và những ý tưởng về tầm nhìn của Holt nói tốt

thì là quái gở, tệ thì là xúc phạm đến từng khẩu vị tinh tế. => ý tưởng về việc tiêu thụ

côn trùng như thực phẩm của nhà côn trùng

=> vi – Nhà tiên phong về văn hoá

Câu 15: ix Growing popularity

Vị trí: Đoạn B dòng 1-4: “It has taken nearly 150 years but an eclectic Western driven

movement has finally mounted around the entomophagic cause. In Los Angeles and

other cosmopolitan Western cities, insects have been caught up in the endless pursuit of

novel and authentic delicacies. …”

Giải thích: Dịch: Mất gần 150 năm nhưng cuối cùng một phong trào chiết trung phương

Tây đã làm tăng độ phổ biển của việc ăn côn trùng. Tại Los Angeles và các thành phố

lớn phương Tây khác, côn trùng đã bị cuốn vào việc theo đuổi bất tận những món ăn

mới lạ và đích thực…”

=> ix – Sự phổ biến gia tăng

Câu 16: v Tradition meets technology

26

Vị trí: Đoạn C dòng 1-4: “Eating insects is not a new phenomenon. In fact, insects and

other such creatures are already eaten in 80 per cent of the world’s countries, prepared

in customary dishes ranging from deep-fried tarantula in Cambodia to bowls of baby

bees in China.”

Giải thích: Đoạn C chỉ ra rằng: “Ăn côn trùng không phải là hiện tượng mới. Trên thực

tế, côn trùng và các sinh vật khác đã được ăn ở 80% các quốc gia trên thế giới, được

chế biến trong các món ăn thông thường từ nhện chiên giòn ở Campuchia đến những

bát ong con ở Trung Quốc.” Điều này có nghĩa là ăn côn trùng là một truyền thống lâu

đời ở nhiều quốc gia.

=> v – Truyền thống gặp công nghệ

Câu 17: iv Environmentally friendly production

Vị trí: Đoạn D dòng 2-5: “According to research findings from Professor Arnold van

Huis, a Dutch entomologist, breeding insects results in far fewer noxious by products.

Insects produce less ammonia than pig and poultry farming, ten times less methane than

livestock, and 300 times less nitrous oxide.”

Giải thích: Dịch: Theo kết quả nghiên cứu của giáo sư Arnold van Huis, một nhà côn

trùng học người Hà Lan, gây giống côn trùng dẫn đến ít sản phẩm phụ độc hại hơn.

Côn trùng tạo ra ít amoniac hơn chăn nuôi lợn và gia cầm, ít mêtan hơn gấp 10 lần so

với chăn nuôi, và ít hơn 300 lần nitơ oxit.

=> iv – Sản xuất thân thiện với môi trường

Câu 18: x A healthy choice

Vị trí: Đoạn E dòng 1-6: “Although insects are sometimes perceived by Westerners as

unhygienic or disease-ridden, they are a reliable option in light of recent global

epidemics […], species-hopping diseases such as swine flu or mad cow disease are

much less likely to start or spread amongst grasshoppers or slugs than in poultry and

cattle. …”

Giải thích: Dịch: Mặc dù côn trùng đôi khi được người phương Tây coi là không hợp

vệ sinh hoặc mang bệnh tật, nhưng chúng là một lựa chọn đáng tin cậy trong hoàn cảnh

27

các dịch bệnh gần đây trên toàn cầu […], các bệnh hoành hành như cúm lợn hoặc bệnh

bò điên ít có khả năng bắt đầu hoặc lây lan giữa châu chấu hoặc sên hơn so với gia cầm

và gia súc.

=> x – Sự lựa chọn lành mạnh

Câu 19: ii The poor may benefit

Vị trí: Đoạn F dòng 2-9: “… in developing countries…large-scale agriculture.”

Giải thích: Dịch: ở các nước đang phát triển, nhiều người dân nông thôn và người dân

rừng truyền thống có kiến thức đáng kể về quản lý quần thể côn trùng để sản xuất lương

thực. Cho đến nay, họ chỉ sử dụng kiến thức này để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của riêng

mình, nhưng Durst tin rằng, với việc áp dụng công nghệ hiện đại và phương pháp quảng

cáo cải tiến, cơ hội mở rộng thị trường sang người tiêu dùng mới sẽ phát triển. Điều này

có thể cung cấp một bước quan trọng trong phạm vi kinh tế toàn cầu cho những người

dân nông thôn nghèo khó, những người đã bị loại trừ khỏi sự gia tăng của sản xuất và

nông nghiệp quy mô lớn.

=> ii Người nghèo có thể hưởng lợi

Câu 20: vii Western practices harm locals

Vị trí: Đoạn G dòng 1-8: “… One problem is…the area increased.”

Giải thích: Dịch: Một vấn đề là những thiệt hại đã gây ra, và tiếp tục gây ra, bởi các tổ

chức phương Tây sẵn sàng giết chết châu chấu và cào cào – thực phẩm protein hoàn

chỉnh – với danh nghĩa bảo tồn các loại cây trồng protein không hoàn chỉnh như kê, lúa

mì, lúa mạch và ngô […] Trong khi kiểm tra khẩu phần ăn của trẻ em như một phần

của công việc thực địa ở Mali, Dunkel phát hiện ra rằng một hội chứng thiếu protein

gọi là kwashiorkor đang gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Trẻ em trong khu vực đã từng được

bảo vệ chống lại kwashiorkor bởi một chế độ ăn có nhiều châu chấu, nhưng chúng đã

trở nên không an toàn để ăn sau khi lượng thuốc trừ sâu được sử dụng trong khu vực

tăng lên.

=> vii - Những hành động của phương Tây gây hại người dân địa phương

28

Câu 21: iii Presentation is key to changing

Vị trí: Đoạn H: “A further issue…the best approach.”

Giải thích: Dịch: “Một vấn đề nữa là nỗi lo sợ dai dẳng mà nhiều người phương Tây

vẫn có đối với việc ăn côn trùng. “Vấn đề là yếu tố ick — mắt, cánh, chân,” Krisiloff

nói. […] Đối với Marcel Dicke, chìa khóa nằm ở việc ngụy trang thực tế là mọi người

đang ăn côn trùng. […] Đối với Krisiloff, Dicke và những người khác, giữ im lặng về

thực tế nghiệt ngã của thức ăn của chúng ta thường là cách tiếp cận tốt nhất.” => iii –

Cách trình bày là chìa khoá để thay đổi thái độ

Câu 22: energy

Vị trí: Đoạn D dòng 5-7 đoạn D: “Huis also notes that…just keeping themselves warm.”

Câu hỏi: Insects use food intake economically in the production of protein as they waste

less 22 …………………

Từ khóa: insects, food intake, economically, the production of protein

Giải thích: Đáp án đứng sau từ “less” nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin đoạn

D dòn 5-7 => energy

Câu 23: subsistence needs

Vị trí: Đoạn F dòng 4-7: “Until now…flourish.”

Câu hỏi: Traditional knowledge could be combined with modern methods for mass

production instead of just covering 23 …………………

Từ khóa: traditional knowledge, combined with, modern methods, mass production,

instead of, covering

Giải thích: Đáp án đứng sau từ “covering” và sau cụm “modern for mass production”

nên phải là danh từ. Đối chiếu với thông tin đoạn F dòng 4-7 => subsistence needs

Câu 24: rural/impoverished

Vị trí: Đoạn F dòng 7-9: “This could provide…large-scale agriculture.”

Câu hỏi: This could help 24 ………………… people gain access to world markets.

29

Từ khóa: help, people, gain access, world markets

Giải thích: Đáp án đứng sau động từ “help” và trước danh từ “people” nên phải là tính

từ. Đối chiếu với thông tin đoạn F dòng 7-9 => rural/impoverished

Câu 25: pesticide use

Vị trí: Đoạn G dòng 6-10: “While examining children’s diets…the area increased”

Câu hỏi: Due to increased 25 …………………, more children in Mali are suffering

from 26 …………………

Từ khóa: Dunkel, due to, increased, more children, Mali, suffering from

Giải thích: Đáp án đứng sau tính từ “increased” và “due to” nên phải là 1 danh từ chỉ

nguyên nhân khiến trẻ ở Mali chịu 1 bệnh hay vấn đề gì đó. Đối chiếu với thông tin

đoạn G dòng 6-10 => pesticide use

Câu 26: protein deficiency (syndrome)/kwashiorkor

Vị trí: Đoạn G dòng 6-10: “While examining children’s diets…the area increased”

Câu hỏi: Due to increased 25 …………………, more children in Mali are suffering

from 26 …………………

Từ khóa: Dunkel, due to, increased, more children, Mali, suffering from

Giải thích: Đáp án đứng sau giới từ “from” nên phải là danh từ chỉ thứ mà bọn trẻ ở

Mali phải chịu đựng. Đối chiếu với thông tin đoạn G dòng 6-10 => protein deficiency

(syndrome)/kwashiorkor

PASSAGE 3

Câu 27: D. Agape

Vị trí: Đoạn 3 dòng 4-7: “When care is extended to a sacrificial level of doting, however,

it becomes another style – agape. In an agape relationship one partner becomes a

“caretaker”, exalting the welfare of the other above his or her own needs.”

Câu hỏi: 27. My most important concern is that my partner is happy.

30

Từ khóa: most important concern, my partner, happy

Giải thích:

Dịch: Khi sự quan tâm được mở rộng đến mức hy sinh, nó trở thành một phong cách

khác - agape. Trong một mối quan hệ agape, một người trở thành "người chăm sóc",

tôn trọng phúc lợi của người khác trên nhu cầu của chính mình. => D. Agape

Câu 28: E. Ludus

Vị trí: Đoạn 4 dòng 2-3: “The ludus style envisions relationships primarily as a game in

which it is best to “play the field” or experience a diverse set of partners over time.”

Câu hỏi: 28. I enjoy having many romantic partners.

Từ khóa: enjoy, many, romantic partners

Giải thích:

Dịch: Phong cách ludus hình dung các mối quan hệ chủ yếu như một trò chơi mà trong

đó tốt nhất là "chơi cả sân" tức là trải nghiệm nhiều đối tượng đa dạng theo thời gian.

=> E. Ludus

Câu 29: A. Eros

Vị trí: Đoạn 2 dòng 2-5: “Characteristic of this style (Eros) is a passionate emotional

intensity, a strong physical magnetism – as if the two partners were literally being

“pulled” together – and a sense of inevitability about the relationship.”

Câu hỏi: 29. I feel that my partner and I were always going to end up together.

Từ khóa: my partner and I, always, end up together

Giải thích:

Dịch: Đặc điểm của phong cách này (Eros) là cảm xúc đam mê, một sức hấp dẫn vật lý

mạnh mẽ - như thể hai đối tượng theo nghĩa đen được “kéo” lại với nhau - và một cảm

giác chắc chắn về mối quan hệ. => A. Eros

Câu 30: C. Storge

31

Vị trí: Đoạn 3 dòng 1-3: “Storge is a quiet, companionate type of loving – [...].

Relationships built on a foundation of platonic affection and caring are archetypal of

storge.”

Câu hỏi: 30. I want to be friends first and then let romance develop later.

Từ khóa: be friends first, romance, later

Giải thích:

Storge là một loại người yêu thương yên lặng, đồng hành - [...]. Mối quan hệ được xây

dựng trên nền tảng của tình cảm và sự quan tâm thuần khiết là hình mẫu của phong cách

storge. => C. Storge

Câu 31: B. Mania

Vị trí: Đoạn 2 dòng 6-8: “Vast swings in mood from ecstasy to agony – dependent on

the level of attention a person is receiving from his or her partner – are typical of manic

love.”

Câu hỏi: 31. I always feel either very excited or absolutely miserable about my

relationship.

Từ khóa: always feel, very excited, absolutely miserable

Giải thích:

Dịch: Những thay đổi lớn trong tâm trạng từ cực lạc đến đau đớn - phụ thuộc vào mức

độ chú ý mà một người nhận được từ người bạn đời của mình - là điển hình của phong

cách tình yêu mania. => B. Mania

Câu 32: E. Ludus

Vị trí: Đoạn 4 dòng 2-5: “The ludus style envisions relationships primarily as a game in

which it is best to “play the field” or experience a diverse set of partners over time.

Mutually-gratifying

outcomes

in

relationships

are

not

considered

necessary,

and

deception of a partner and lack of disclosure about one’s activities are also typical.”

Câu hỏi: 32. I prefer to keep many aspects of my love life to myself.

32

Từ khóa: keep to myself, aspects of love life

Giải thích:

Dịch: Phong cách ludus hình dung các mối quan hệ chủ yếu như một trò chơi mà trong

đó tốt nhất là "chơi cả sân" tức là trải nghiệm nhiều đối tượng đa dạng theo thời gian.

Làm hài lòng lẫn nhau trong mối quan hệ không được coi là cần thiết, và sự lừa dối hay

thiếu sự tiết lộ về các hoạt động của một người cũng là điển hình. => E. Ludus

Câu 33: B Mania

Vị trí: Đoạn 2 dòng 5-8: “A related but more frantic style…one partner.”

Câu hỏi: 33. When I am in love, that is all I can think about.

Từ khóa: in love, all, can think about

Giải thích:

Dịch: Một kiểu yêu có liên quan nhưng điên cuồng hơn được gọi là hưng cảm liên quan

đến thái độ ám ảnh, cưỡng chế đối với đối tác của một người. => B Mania

Câu 34: F. Pragma

Vị trí: Đoạn 4 dòng 10-13: “Successful arranged marriages…classification.”

Câu hỏi: 34. I know before I meet someone what qualities I need in a partner.

Từ khóa: know before meet, qualities, need in a partner

Giải thích:

Dịch: Những cuộc hôn nhân sắp đặt thành công là một ví dụ tuyệt vời về pragma, trong

đó cặp vợ chồng quyết định làm cho mối quan hệ thành công; nhưng bất cứ ai tìm kiếm

một đối tượng lý tưởng với một danh sách các thuộc tính cần thiết

(lương cao, cùng một tôn giáo, vv) đều rơi vào phân loại này. => F. Pragma

Câu 35: YES

Vị trí: Đoạn 5 dòng 1-2: “Robert J. Sternberg’s contemporary research on love stories

has elaborated on how these narratives determine the shape of our relationships and our

33

lives.”

Câu hỏi: 35. People’s notions of love affect their relationships, rather than vice versa.

Từ khóa được paraphrase:

people’s notion of love = people’s narrative of love

affect = determine the shape of

Giải thích:

Nghiên cứu đương thời của Robert J. Sternberg về những câu chuyện tình yêu đã giải

thích cách thức mà những câu chuyện này định hình các mối quan hệ và cuộc sống của

chúng ta. => YES

Câu 36: YES

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1-3: “Sternberg’s research demonstrates that we may have

predilections toward multiple love stories, each represented in a mental hierarchy and

varying in weight in terms of their personal significance.”

Câu hỏi: 36. Some of our love stories are more important to us than others.

Từ khóa được paraphrase:

more important = varying in (personal) significance

Giải thích:

“Nghiên cứu của Sternberg chứng minh rằng chúng ta có thể có sự ưa chuộng đối với

nhiều câu chuyện tình yêu, mỗi câu chuyện đại diện cho một hệ thống phân cấp thần

kinh và khác nhau về mặt ý nghĩa cá nhân”. => YES

Câu 37: YES

Vị trí: Đoạn 6 dòng 7-9: “It is also…rigid presciptions.”

Câu hỏi: 37. Our love stories can change to meet the needs of particular social

environments.

Từ khóa được paraphrase:

34

change = adapt to

needs = demands

social environments = cultural milieu

Giải thích:

Dịch: Đó cũng là trường hợp của những câu chuyện có khả năng khác nhau để thích

nghi với một môi trường văn hóa nhất định và các nhu cầu tương ứng của nó. Do đó,

những câu chuyện tình yêu là những hiện tượng tương tác và thích ứng trong cuộc sống

của chúng ta hơn là những điều cứng nhắc. => YES

Câu 38: NO

Vị trí: Đoạn 7 dòng 5-6: “Certainly…an identical match.”

Câu hỏi: 38. We look for romantic partners with a love story just like our own.

Từ khóa được paraphrase: just like = identical

Giải thích:

Dịch: Rõ ràng là chúng ta tìm kiếm đối tác với những câu chuyện tình yêu bổ sung và

tương thích với những câu chuyện của chính chúng ta. Nhưng những câu chuyện ấy

không cần phải giống hệt nhau. => NO

Câu 39: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 7 dòng 5-cuối

Giải thích: Đoạn này nói rằng những người có những câu chuyện tình yêu khác nhau

không có khả năng có mối quan hệ thành công. Tuy nhiên, không có thông tin nào đề

cập về những người có những câu chuyện tình yêu tương tự có mối quan hệ bền vững.

Câu 40: NO

Vị trí: Đoạn 7 dòng 8-cuối: “Not all love stories, however, are equally well

predisposed to relationship longevity; stories that view love as a game, as a kind of

surveillance or as an addiction are all unlikely to prove durable.”

35

Giải thích:

Dịch: Không phải tất cả những câu chuyện tình yêu đều ảnh hưởng đến tuổi thọ của mối

quan hệ giống nhau; những câu chuyện xem tình yêu như một trò chơi, như một loại

giám sát hoặc như một sự nghiện ngập đều khó có thể bền vững. => NO

36

PRACTICE TEST 3

PASSAGE 1

Câu 1: C

Vị trí: Đoạn C dòng 3: “These can be used for mating signals and territorial displays as

well as locating objects in the water.”

Câu hỏi: “How electroreception can be used to help fish reproduce.”

Từ khóa được paraphrase: reproduce = mating

Giải thích: Đoạn C nhắc đến việc tín hiệu điện có thể được sử dụng làm tín hiệu giao

phối và đánh dấu lãnh thổ cũng như xác định vị trí của các vật dưới nước → C

Câu 2: G

Vị trí: Đoạn G dòng 7-10. “In areas where shark attacks on humans are likely to occur

… them from swimming beaches.”

Câu hỏi: “A possible use for electroreception that will benefit humans.”

Từ khoá: possible use, benefit humans

Giải thích: Trong đoạn G, tác giả có đề cập tới việc các nhà khoa học đang tìm cách để

tạo ra các tín hiệu điện nhân tạo nhằm làm mất phương hướng của cá mập và ngăn

chúng bơi vào bờ → G

Câu 3: B

Vị trí: Đoạn B dòng 3. “…some animals have the ability - known as passive

electroreception - to receive and decode electric signals generated by other animals in

order to sense their location.”

Câu hỏi: “The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out

electrical signals.”

Từ khóa được paraphrase:

ability = capacity

passive = not send out

receive = pick up

Giải thích: Trong đoạn B dòng 3, động vật có khả năng tích điện thụ động - nhận và giải

mã tín hiệu được tạo ra bởi các động vật khác để cảm nhận vị trí của chúng → B

Câu 4: A

37

Vị trí: Đoạn A dòng 4-5. “Much of this is due to a biological phenomenon known as

electroreception - the ability to perceive and act upon electrical stimuli as part of the

overall senses …water is an efficient conductor of electricity.”

Câu hỏi: “Why only creatures that live in or near water have electronic abilities”

Từ khoá:

electronic abilities = the ability to perceive and act upon electrical stimuli

live in or near water = aquatic or amphibious species

Giải thích: Trong đoạn A, tác giả có nói rằng khả năng này là do 1 yếu tố sinh học →A

Câu 5: H

Vị trí: Đoạn H dòng 4-7: “Scientists are also exploring the role electroreception plays

in navigation … use for migratory purposes.”

Câu

hỏi:

“How

electroreception

might

help

creatures

find

their

way

over

long

distances.”

Từ khóa được paraphrase:

find the way = navigation

Giải thích: Ở đoạn H, tác giả nói rằng các nhà khoa học đang khám phá vai trò của tín

hiệu điện trong việc dẫn đường. Một số người đã đề xuất rằng nước muối và từ trường

từ trung tâm Trái đất có thể tạo ra các dòng điện mà cá mập sử dụng cho mục đích di

cư → H

Câu 6: D

Vị trí: Đoạn D dòng 1-3. “One fascinating use of active electroreception - known as the

Jamming Avoidance Response mechanism … as weakly electric fish.”

Câu hỏi: “A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric

signals.”

Từ khóa được paraphrase:

Avoid disrupting = Jamming Avoidance Response mechanism

Giải thích: Ở đoạn D, Một ứng dụng thú vị của việc thu phát tín hiệu điện - được biết

đến là cơ chế phản ứng tránh nhiễu (Jamming Avoidance Response) - đã được quan sát

giữa các thành viên của một số loài cá điện yếu → D

Câu 7: respiratory movements

38

Vị trí: Đoạn E dòng 7-9. “Because marine life of various types is often traveling past,

the embryo (of a ray) has evolved only to react to signals that are characteristic of the

respiratory movements of potential predators such as sharks.”

Câu hỏi: “Shark’s 7 ………………… alert the young ray to its presence.”

Từ khóa được paraphrase:

the young ray = the embryo (of a ray)

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau dấu sở hữu cách và trước 1 động từ nên nó sẽ là một

danh từ/cụm danh từ → respiratory movements

Câu 8: tails

Vị trí: Đoạn E dòng 3-4. “The embryos keep their tails in constant motion so as to pump

water and allow them to breathe through the egg’s casing.”

Câu hỏi: “Embryo moves its 8 ………………… in order to breathe.”

Từ khoá: Embryo, moves, breathe

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau dấu sở hữu cách và trước 1 động từ nên nó sẽ là một

danh từ/cụm danh từ → tails

Câu 9: electric currents

Vị trí: Đoạn E dòng 4-6. “If the embryo’s electroreceptors detect the presence of a

predatory fish in the vicinity, however, the embryo stops moving (and in so doing ceases

transmitting electric currents) until the fish has moved on.

Câu hỏi: “Embryo stops sending 9 ………………… when predator close by”

Từ khóa được paraphrase:

stops sending = ceases transmitting

predator = predatory fish

close by = in the vicinity

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau một động từ và có chức năng làm tân ngữ nên nó sẽ

là một danh từ/cụm danh từ → electric currents

Câu 10: olfactory organs

Vị trí: Đoạn F dòng 4-5. “They initially lock onto their prey through a keen sense of

smell (two thirds of a shark’s brain is devoted entirely to its olfactory organs).”

Câu hỏi: “A shark is a very effective hunter. Firstly, it uses its 10 ………………..to

smell its target.”

39

Từ khoá: effective hunter, uses, smell its target

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau dấu sở hữu cách và trước 1 động từ nên nó sẽ là một

danh từ/cụm danh từ → olfactory organs

Câu 11: electric signals

Vị trí: Đoạn F dòng 5-8. “As the shark reaches proximity to its prey, it tunes into electric

signals that ensure a precise strike on its target … recede for protection.”

Câu hỏi: “When the shark gets close, it uses 11 ……………….. to guide it toward an

accurate attack.”

Từ khóa được paraphrase:

gets close = reaches proximity

guide toward an accurate attack = ensure a precise strike

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau một động từ và có chức năng nên nó sẽ là một danh

từ/cụm danh từ → electric signals

Câu 12: sinewy muscle

Vị trí: Đoạn G dòng 1-4. “Since sharks cannot detect from electroreception whether or

not something will satisfy their tastes, they tend to “try before they buy”, taking one or

two bites and then assessing the results (our sinewy muscle does not compare well with

plumper, softer prey such as seals).”

Câu hỏi: “Within the final few feet the shark rolls its eyes back into its head. Humans

are not popular food sources for most sharks due to their 12 …………………”

Từ khoá: Humans, not popular food sources, due to

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau “due to” và tính từ sở hữu nên nó sẽ là một danh từ

→ sinewy muscle

Câu 13: electric field

Vị trí: Đoạn G dòng 5-7. “Repeat attacks are highly likely once a human is bleeding,

however; the force of the electric field is heightened by salt in the blood which creates

the perfect setting for a feeding frenzy.”

Câu hỏi: “Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly

possible as salt from the blood increases the intensity of the 13 …………………”

Từ khoá: bitten a human, a repeat attack, blood, increases

40

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau “the” nên nó sẽ là một danh từ/cụm danh từ → electric

field

PASSAGE 2

Câu 14: E

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1-5. “Bidding alone will set most cities back about … International

Olympic Committee members.”

Câu hỏi: “14 Bids to become a host city”

Từ khoá được paraphrase:

ten years = a decade

Giải thích: Trong đoạn 2, tác giả cho rằng hầu hết các thành phố có thể mất một thập kỷ

làm việc với đấu thầu từ lúc bắt đầu cho tới khi thông báo kết quả → E

Câu 15: J

Vị trí: Đoạn 2 dòng 9-12. “All of this can be for nothing if a bidding city does not

appease the whims of IOC members … over US foreign policy).”

Câu hỏi: “15 Personal relationships and political tensions”

Từ khoá: Personal relationships, political tensions

Giải thích: Trong đoạn 2 dòng 9-12, tác giả đề cập tới các mối liên hệ và quan điểm

riêng tư về chính phủ thường có ảnh hưởng rất lớn → J

Câu 16: I

Vị trí: Đoạn 3 dòng 2-3. “As is typical with large-scale, one-off projects, budgeting for

the Olympics is a notoriously formidable task.”

Câu hỏi: “Cost estimates for the Olympic Games”

Từ khoá: Cost estimates, the Olympic Games

Giải thích: Trong bài, tác giả nói rằng việc ước tính kinh phí cho thế vận hội là một

nhiệm vụ rất khó khăn → I

Câu 17: D

Vị trí: Đoạn 4 dòng 6-8. “Despite the enthusiasm many populations initially have for

the

development

of

world-class

sporting

complexes

in

their

home

towns,

these

complexes typically fall into disuse after the Olympic fervour has waned.”

Câu hỏi: “Purpose-built sporting venues”

41

Từ khoá được paraphrase:

never used again = fall into disuse

sporting venues = sporting complexes

Giải thích: Trong đoạn 4, tác giả nói rằng mặc dù ban đầu có nhiều người thích xây

dựng các địa điểm tổ chức sự kiện thể thao ở quê hương nhưng những địa điểm này

thường không được sử dụng sau thế vận hội Olympics → D

Câu 18: B

Vị trí: Đoạn 5 dòng 6-10. “Furthermore, since the International Olympic Committee

favours prosperous “global” centres … well-equipped with world-class infrastructures.”

Câu hỏi: “Urban developments associated with the Olympics”

Từ khoá: Urban developments, associated, the Olympics

Giải thích: Theo thông tin trong bài, việc cải thiện giao thông, đường xá và thông tin

liên lạc có xu hướng tập trung ở những địa điểm đã được trang bị cơ sở hạn tầng đẳng

cấp thế giới → B

Câu 19: TRUE

Vị trí: Đoạn 4 dòng 6-8. “Despite the enthusiasm many populations initially have for

the

development

of

world-class

sporting

complexes

in

their

home

towns,

these

complexes typically fall into disuse after the Olympic fervour has waned.”

Câu hỏi: “Residents of host cities have little use for the full range of Olympic facilities.”

Từ khóa: Residents of host cities, little use, full range, Olympic facilities

Giải thích: rong đoạn 4, tác giả nói rằng mặc dù ban đầu có nhiều người thích xây dựng

các địa điểm tổ chức sự kiện thể thao ở quê hương nhưng những địa điểm này thường

không được sử dụng sau thế vận hội Olympics → TRUE

Câu 20: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 4 dòng 8-10. “Even Australia, home to one of the world’s most sportive

populations, has left its taxpayers footing a $32 million-a-year bill for the maintenance

of vacant facilities.”

Câu hỏi: “Australians have still not paid for the construction of Olympic sports

facilities”

Từ khóa: Australians, not paid, Olympic sports facilities

42

Giải thích: Trong bài chỉ đề cập tới việc nước Úc phải trả 32 triệu đô mỗi năm để duy

trì cơ sở vật chất chứ không nhắc tới chi phí xây dựng → NOT GIVEN

Câu 21: FALSE

Vị trí: Đoạn 5 dòng 1-4. “Another major concern is that when civic infrastructure

developments are undertaken in preparation for hosting the Olympics, these benefits

accrue to a single metropolitan centre (with the exception of some outlying areas that

may get some revamped sports facilities).”

Câu hỏi: “People far beyond the host city can expect to benefit from improved

infrastructure.”

Từ khóa: far beyond, host city, benefit from improved infrastructure

Giải thích: Trong bài, những lợi ích này chỉ tập trung ở những đô thị, ngoại trừ một số

khu vực lân cận → FALSE

Câu 22: TRUE

Vị trí: Đoạn 5 dòng 11-12. “these cities never get an injection of capital, they fail to

become first-rate candidates, and they are constantly passed over in favour of more

secure choices.”

Câu hỏi: “It is difficult for small cities to win an Olympic bid.”

Từ khóa: difficult, small cities, win an Olympic bid

Giải thích: Theo thông tin trong bài, các thành phố nhỏ không bao giờ được rót vốn,

không thể trở thành ứng cử viên hạng nhất và liên tục bị bỏ qua để tìm kiếm những sự

lựa chọn an toàn hơn → TRUE

Câu 23: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1. “Finally, there is no guarantee that an Olympics will be a popular

success.”

Câu hỏi: “When a city makes an Olympic bid, a majority of its citizens usually want it

to win”

Từ khóa: makes an Olympic bid, majority, want it to win

Giải thích: Trong bài, tác giả chỉ nói rằng không có sự chắc chắn nào rằng Olympics sẽ

thành công chứ không đề cập tới việc người dân mong muốn chiến thắng → NOT

GIVEN

Câu 24: TRUE

43

Vị trí: Đoạn 6 dòng 2-5. “The “feel good” factor that most proponents of Olympic bids

extol (and that was no doubt … and one that is tied to that nation’s standing on the

medal tables.”

Câu hỏi: “Whether or not people enjoy hosting the Olympics in their city depends on

how athletes from their country perform in Olympic events.”

Từ khóa: enjoy hosting, depends on, how athletes from their country perform

Giải thích: Yếu tố “feel good” là một hiện tượng gắn liền với vị thế của quốc gia đó trên

bảng thành tích → TRUE

Câu 25: TRUE

Vị trí: Đoạn 6 dòng 8-9. “Greece’s preparation for Athens 2004 famously deterred

tourists from visiting the country due to widespread unease about congestion and

disruption.”

Câu hỏi: “Fewer people than normal visited Greece during the run up to the Athens

Olympics.”

Từ khóa: Fewer, than normal, during, Athens Olympics

Giải thích: Theo thông tin trong bài, sự chuẩn bị của Hy Lạp cho Athens 2004 đã cản

trở sự ghé thăm của khách du lịch vì sự bất tiện về tắc đường và gián đoạn → TRUE

Câu 26 & 27: A & C

Vị trí: Đoạn 7 dòng 2-3. “One option is to designate a permanent host city that would

be re-designed or built from scratch especially for the task.”

Đoạn 8 dòng 1-2. “Failing that, the Olympics could simply be scrapped altogether.

International competition could still be maintained through world championships in

each discipline.”

Câu hỏi: “Which TWO of the following does the author propose as alternatives to the

current Olympics?”

Từ khóa được paraphrase:

the same city = a permanent host city

especially for the task = individual competitions for each sport

cancelled = scrapped

Giải thích: Theo thông tin được đưa ra trong bài, có 1 lựa chọn là thiết kế 1 địa điểm

vĩnh viễn để tổ chức các sự kiện thể thao và thế vận hội có thể bị bãi bỏ, các cuộc thi

44

quốc tế vẫn được duy trì thông qua các giải đấu quốc tế trong mỗi môn thể thao → A &

C

PASSAGE 3

Câu 28: FALSE

Vị trí: Đoạn 1 dòng 2-3 “when physicists discovered that sub-atomic particles known

as neutrinos – progeny of the sun’s radioactive debris – can exceed the speed of light

Câu hỏi: “It is unclear where neutrinos come from.”

Từ khóa: unclear, neutrinos, come from

Giải thích: Trong đoạn 1 dòng 2-3, các nhà khoa học đã phát hiện ra các hạt nguyên tử

phụ gọi là ‘neutrinos’ - kết quả của các mảnh vụn từ ánh xạ mặt trời → FALSE

Câu 29: TRUE

Vị trí: Đoạn 1 dòng 3-5. “ The unassuming particle – it is electrically neutral, small but

with a “non-zero mass” and able to penetrate the human form undetected – is on its way

to becoming a rock star of the scientific world.”

Câu hỏi: “Neutrinos can pass through a person’s body without causing harm”

Từ khóa được paraphrase:

pass through = penetrate

without causing harm = undetected

Giải thích: Trong bài, loại hạt này trung hòa về điện, nhỏ nhưng có thể xâm nhập vào

cơ thể con người mà không bị phát hiện → TRUE

Câu 30: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 2 câu 1-4. “Researchers from the European Organisation for Nuclear …

team 730 kilometres away in Gran Sasso, Italy”

Câu hỏi: “It took scientists between 50-70 nanoseconds to send the neutrinos from

Geneva to Italy.”

Từ khóa: 50-70 nanoseconds, send

Giải thích: Trong bài tác giả chỉ nói tới “neutrinos” quá nhanh chứ không đưa ra con số

cụ thể nào → NOT GIVEN

Câu 31: TRUE

45

Vị trí: Đoạn 3 2 dòng cuối “The duration of the experiment also accounted for and ruled

out any possible lunar effects or tidal bulges in the earth’s crust.”

Câu hỏi: “Researchers accounted for effects the moon might have had on the

experiment.”

Từ khóa được paraphrase:

effects of the moon = lunar effects

ruled out = there were none.

Giải thích: Thông tin trong đoạn 3 nói rằng thời gian thí nghiệm đã giải thích và loại trừ

mọi tác động của mặt trăng hay thủy triều lên vỏ trái đất → TRUE

Câu 32: TRUE

Vị trí: Đoạn 4 dòng 1-4. “According to Harvard University science historian Peter

Galison, …Yet each prior challenge has come to no avail, and relativity has so far

refused to buckle ”.

Câu hỏi: “The theory of relativity has often been called into question unsuccessfully.”

Từ khóa: relativity, called into question, unsuccessfully

Giải thích: Trong bài tác giả nói rằng lý thuyết của của Einstein đã được đẩy mạnh

nhưng những thách thức trước đây đều chưa có kết quả và thuyết này cho đến nay vẫn

chưa bị phủ nhận → TRUE

Câu 33: FALSE

Vị trí: Đoạn 5 dòng 4-6. “How anyone harnesses that to some kind of helpful

end is far beyond the scope of any modern technologies, however, and will be left to

future generations to explore.”

Câu hỏi: “This experiment could soon lead to some practical uses for time travel.”

Từ khóa: lead to, practical uses, time travel

Giải thích: Tác giả nói rằng làm sao để khám phá tác dụng của nó vượt xa phạm vi của

bất kỳ công nghệ hiện đại nào, tuy nhiên, điều này sẽ được để lại cho các thế hệ sau

khám phá → FALSE

Câu 34: past actions

Vị trí: Đoạn 6 2 dòng cuối. “In other words, there is a paradox in circumventing an

already known future; time travel is able to facilitate past actions that mean time travel

itself cannot occur.”

46

Câu hỏi: “Time travel would allow for 34……… that would actually make time travel

impossible.”

Từ khóa được paraphrase:

allow = facilitate

cannot occur = impossible

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau giới từ “for” và trước một mệnh đề quan hệ nên nó

sẽ là danh từ/cụm danh từ → past actions

Câu 35: inconsistencies

Vị trí: Đoạn 7 dòng 4-5. “It would be possible, however, to “affect” rather than “change”

historical outcomes if travellers avoided all inconsistencies.”

Câu hỏi: “It is only possible to alter history in ways that result in no 35…………”

Từ khóa được paraphrase:

alter = change

historical outcomes = history

result in no = avoided all

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau “result in” nên nó sẽ là danh từ/cụm danh từ →

inconsistencies

Câu 36: Hugh Everett

Vị trí: Đoạn 8 dòng 1-4. “A further possibility is that of parallel universes. Popularised

by Bryce Seligman DeWitt in the 1960s (from the seminal formulation of Hugh

Everett), the many-worlds interpretation holds that an alternative pathway for every

conceivable occurrence actually exists.”

Câu hỏi: “36…………”

Từ khóa: Many-worlds interpretation

Giải thích: Từ còn thiếu là tên người → Hugh Everett

Câu 37: alternative pathway

Vị trí: Đoạn 8 dòng 3-4. “the many-worlds interpretation holds that an alternative

pathway for every conceivable occurrence actually exists.”

Câu hỏi: “Each possible event has an 37…….., so a time traveller changing the past

would simply end up in a different branch of history than the one he left”

Từ khóa: possible event, different branch of history

47

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau mạo từ “an” nên nó sẽ là một danh từ/cụm danh từ

→ alternative pathway

Câu 38: Non-existence theory

Vị trí: Đoạn 9 dòng 1-4. “A final hypothesis, one of unidentified providence, reroutes

itself quite efficiently around the grandfather paradox. Non-existence theory suggests

exactly that … their own birth.”

Câu hỏi: “38…………..”

Từ khóa: unknown

Giải thích: Từ còn thiếu là tên của một học thuyết nên nó sẽ là một danh từ/cụm danh

từ → Non-existence theory

Câu 39: historical identity

Vị trí: Đoạn 9 3 dòng cuối. “They would still exist in person upon returning to the

present, but any chain reactions associated with their actions would not be registered.

Their ‘historical identity’ would be gone.”

Câu hỏi: “If a time traveller changed the past to prevent his future life, he would not

have a 39………… as the person never existed.”

Từ khóa: time traveller, hanged the past, would not have, never existed

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau mạo từ “a” nên nó sẽ là một danh từ/cụm danh từ →

historical identity

Câu 40: C

Vị trí: Đoạn 10 dòng 2-4. “World-renowned astrophysicist Stephen Hawking believes

that once spaceships can exceed the speed of light, humans could feasibly travel

millions of years into the future in order to repopulate earth in the event of a forthcoming

apocalypse.”

Câu hỏi: “Stephen Hawking has stated that”

Từ khóa: Stephen Hawking

Giải thích: Nhà vật lý thiên văn nổi tiếng thế giới Stephen Hawking tin rằng một khi tàu

không gian có thể vượt quá tốc độ ánh sáng, con người có thể di chuyển hàng triệu năm

đến tương lai để tái tạo dân số trái đất trong trường hợp có ngày tận thế sắp tới → C

48

PRACTICE TEST 4

SECTION 1

Câu 1: B

Vị trí: Đoạn 1 dòng 6-7. “However, it (the alpha wolf) does not lead the pack into the

hunt, for it is far too valuable to risk being injured or killed. That is the responsibility

of the beta wolf, who assumes second place in the hierarchy of the pack.”

Câu hỏi: “It is at the forefront of the pack when it makes a kill.”

Từ khoá: forefront, makes a kill

Giải thích: Dịch: Tuy nhiên, nó (con sói alpha) không dẫn đầu bầy đàn vào cuộc săn

lùng, vì nó quá đáng giá để có nguy cơ bị thương hoặc bị giết. Việc đó là trách nhiệm

của con sói beta, con giả định có vị trí thứ hai trong hệ thống phân cấp của đàn → B

Câu 2: D

Vị trí: Đoạn 2 dòng 5-7. “At the bottom of the social ladder is the omega wolf,

subordinate and submissive to all the others, but often playing the role of peacemaker

by intervening in an intra-pack squabble and defusing the situation by clowning

around.”

Câu hỏi: “It tries to calm tensions and settle disputes between pack members.”

Từ khoá: calm tensions, settle disputes, pack members

Giải thích: Dịch: Ở dưới đáy của thang xã hội là con sói omega, dưới quyền và phục

tùng cho tất cả những con khác, nhưng thường đóng vai trò của đại sứ hòa bình bằng

cách can thiệp vào một cuộc cãi nhau nội bộ và xoa dịu tình hình bằng cách làm trò hề

→ D

Câu 3: A

Vị trí: Đoạn 1 dòng 3-4. “The supreme leader is a very experienced wolf – the alpha –

who has dominance over the whole pack.”

49

Câu hỏi: “It is the wolf in charge and maintains control over the pack.”

Từ khoá: in charge, maintains control

Giải thích: Dịch: Người lãnh đạo tối cao là một con sói rất có kinh nghiệm – con alpha

- người thống trị toàn bộ bầy đàn → A

Câu 4: C

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1-2. “The tester, a watchful and distrustful character, will alert the

alpha if it encounters anything suspicious while it is scouting around looking for signs

of trouble.”

Câu hỏi: “It warns the leader of potential danger.”

Từ khoá được paraphrase:

warn = alert

the leader = the alpha

potential danger ~ signs of trouble

Giải thích:

Dịch: Con sói kiểm tra, một nhân vật thận trọng và đáng ngờ, sẽ cảnh báo

con alpha nếu nó gặp bất kỳ điều gì đáng ngờ trong khi nó đang trinh sát tìm kiếm các

dấu hiệu rắc rối → C

Câu 5: B

Vị trí: Đoạn 1 2 dòng cuối. “The beta takes on the role of enforcer – fighter or ‘tough

guy’– big, strong and very aggressive. It is both the disciplinarian of the pack and the

alpha’s bodyguard.”

Câu hỏi: “It protects the leader of the pack.”

Từ khoá: protects, leader

Giải thích:

50

Dịch: Con beta đảm nhận vai trò của người thực thi - chiến binh hoặc ‘kẻ cứng rắn’– to

lớn, mạnh mẽ và rất hung hãn. Nó vừa là người giữ kỷ luật trong bầy vừa là vệ sĩ của

alpha → B

Câu 6: C

Vị trí: Đoạn 2 dòng 2-4. “It is also the quality controller, ensuring that the others are

deserving of their place in the pack. It does this by creating a situation that tests their

bravery and courage, by starting a fight, for instance.”

Câu hỏi: “It sets up a trial to determine whether a wolf is worthy of its status in the

pack”

Từ khóa được paraphrase:

tests = sets up a trial

worthy of its status = deserving of their place

Giải thích:

Dịch: Nó cũng là người kiểm soát chất lượng, đảm bảo rằng những người khác xứng

đáng có vị trí của họ trong nhóm. Nó thực hiện điều này bằng cách tạo ra một tình huống

kiểm tra sự dũng cảm và lòng dũng cảm của họ, chẳng hạn như bắt đầu một cuộc chiến

→ C

Câu 7: FALSE

Vị trí: Đoạn 4 dòng 2-5. “Wolves have earned themselves an undeserved … never kill

more than they need, and rarely attack humans unless their safety is threatened in some

way”

Câu hỏi: “Wolves are a constant danger to humans.”

Từ khoá: Wolves, constant danger, humans

Giải thích:

51

Dịch: Tuy nhiên, sự thật là sói chỉ giết để ăn, không bao giờ giết nhiều hơn nhu cầu của

chúng, và hiếm khi tấn công con người trừ khi sự an toàn của chúng bị đe dọa theo một

cách nào đó → FALSE

Câu 8: TRUE

Vị trí: Đoạn 4 3 dòng cuối. “It has been suggested that hybrid wolf-dogs or wolves

suffering from rabies are actually responsible for many of the historical offences as

well as more recent incidents.”

Câu hỏi: “Crossbred wolves or sick wolves are most likely to blame for attacks on

people.”

Từ khóa được paraphrase:

crossbred = hybrid

sick = suffering from rabies

attacks = offences

Giải thích:

Dịch: Có ý kiến cho rằng chó lai giữa chó sói hoặc chó sói mắc bệnh dại thực sự phải

chịu trách nhiệm cho nhiều sự tấn công cũng như các sự cố gần đây hơn → TRUE

Câu 9: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 5 dòng 3. “Some wolves in western Canada are known to fish for salmon.”

Câu hỏi: “Canadian wolves prefer to eat fish, namely salmon.”

Từ khoá: Canadian wolves, prefer, salmon

Giải thích: Trong bài tác giả chỉ đề cập tới việc một số loài sói ở miền tây Canada được

biết đến là loài đánh bắt cá hồi chứ không nói tới sói ở toàn Canada → NOT GIVEN

Câu 10: TRUE

Vị trí: Đoạn 5 dòng 3-4. “The alpha wolf picks out a specific animal in a large herd by

the scent it leaves behind”

52

Câu hỏi: “The wolf pack leader identifies a particular target for attack by its smell”

Từ khóa được paraphrase:

identifies a particular target = picks out a specific animal

its smell = the scent it leaves

Giải thích:

Dịch: Sói alpha chọn ra một con vật cụ thể trong một đàn lớn bằng mùi hương mà nó

để lại → TRUE

Câu 11: FALSE

Vị trí: Đoạn 5 dòng 4-5. “The prey is often a very young, old or injured animal in poor

condition.”

Câu hỏi: “When wolves attack a herd, they go after the healthiest animal.”

Từ khoá: wolves attack, go after, healthiest animal

Giải thích:

Dịch: Con mồi thường là những con vật còn rất trẻ, già hoặc bị thương trong tình trạng

kém → FALSE

Câu 12: TRUE

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1-2. “Obviously, they need to eat to maintain strength and health

but the way they feast on the prey also reinforces social order”

Câu hỏi: “The piece of a dead animal that a wolf may eat depends on its status in the

pack.”

Từ khóa được paraphrase:

dead animal = carcass

eat = feast on

status = social order

53

Giải thích:

Dịch: Rõ ràng, chúng cần ăn để duy trì sức mạnh và sức khỏe nhưng cách chúng ăn thịt

con mồi cũng củng cố trật tự xã hội → TRUE

Câu 13: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 7 dòng 2-4. “When a higher-ranking wolf approaches, a lesserranking wolf

must slow down, lower itself, and pass to the side with head averted to show deference;

or, in an extreme act of passive submission, it may roll onto its back, exposing its throat

and belly.”

Câu hỏi: “A low-ranking wolf must show submission or the dominant wolf will attack

it.”

Từ khoá: low-ranking wolf, submission, dominant wolf, attack

Giải thích: Trong bài tác giả chỉ nói tới khi một con sói có thứ hạng cao hơn đến gần,

một con sói có thứ hạng thấp hơn phải giảm tốc độ, hạ thấp bản thân và vượt qua một

bên với đầu quay đầu lại để thể hiện sự tôn trọng; hoặc, trong một hành động cực kỳ

phục tùng một cách thụ động, nó có thể nằm ngửa, để lộ cổ họng và bụng chứ không

nói tới việc tấn công → NOT GIVEN

SECTION 2

Câu 14: F

Vị trí: Đoạn F dòng 5-8. “Suburban sprawl is seen as more than a socioeconomic

problem … with disease-carrying rodents or other animals.”

Câu hỏi: “an explanation of how population expansion exposes humans to disease”

Từ khoá: explanation, population expansion, exposes humans to disease

Giải thích:

Dịch: Sự mở rộng vùng ngoại ô không chỉ là một vấn đề kinh tế xã hội vì nó gây ra sự

mất cân bằng sinh thái ở nông thôn, mật độ dân số ngày càng tăng khiến mọi người tiếp

xúc gần hơn với các bệnh đến từ động vật gặm nhấm hoặc động vật khác → F

54

Câu 15: D

Vị trí: Đoạn D dòng 2-3. “Individuals may be susceptible to any number of excitants

but those exposed to the same risk factors do not necessarily develop the same disease”

Câu hỏi: “the idea that each person can react differently to the same risk factors”

Từ khoá: each person, react differently

Giải thích:

Dịch: Các cá nhân có thể nhạy cảm với bất kỳ số lượng chất kích thích nào nhưng những

người tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm giống nhau không nhất thiết phát triển cùng

một bệnh → D

Câu 16: G

Vị trí: Đoạn G dòng 1-2. “Zoonoses, diseases of animals transmissible to humans, are a

huge concern. Different types of pathogens, including bacteria, viruses, fungi and

parasites, cause zoonoses.”

Câu hỏi: “types of disease-causing agents that move between species”

Từ khoá: disease-causing agents, move between species

Giải thích:

Dịch: Bệnh lây truyền từ động vật sang người là một mối quan tâm lớn. Các loại mầm

bệnh khác nhau, bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng gây ra bệnh truyền

nhiễm từ động vật sang người → G

Câu 17: B

Vị trí: Đoạn B dòng 1-2. “Practitioners of environmental medicine work in teams

involving many other specialists.”

Câu hỏi: “examples of professionals working in the sphere of environmental medicine”

Từ khoá: examples, professionals working, environmental medicine

Giải thích:

55

Dịch: Người hành nghề y học môi trường làm việc theo nhóm với nhiều bác sĩ chuyên

khoa khác → B

Câu 18: A

Vị trí: Đoạn A dòng 1-2. “In simple terms, environmental medicine deals with the

interaction between human and animal health and the environment”

Câu hỏi: “a definition of environmental medicine”

Từ khoá: definition, environmental medicine

Giải thích:

Dịch: Nói một cách dễ hiểu, y học môi trường đề cập đến sự tương tác giữa sức khỏe

con người và động vật và môi trường → A

Câu 19: C

Vị trí: Đoạn C dòng 1-3. “Central to environmental medicine is the total load … has

reached its capacity.”

Câu hỏi: “how ill health results from an accumulation of environmental stressors”

Từ khoá: ill health, environmental stressors

Giải thích:

Dịch: bệnh xảy ra khi khả năng giải độc các chất kích thích từ môi trường của cơ thể đã

đạt đến mức hạn của nó → C

Câu 20: maladaptation

Vị trí: Đoạn E dòng 3-5. “Dr Randolph suggested that our bodies, designed for

the Stone Age, have not quite caught up with the modern age and consequently, many

people suffer diseases from maladaptation, or an inability to deal with some of the new

substances that are now part of our environment.”

Câu hỏi: “According to Dr Randolph, people get sick because of ……………….. – in

other words, a failure to adjust to the modern environment.”

56

Từ khóa được paraphrase:

get sick ~ suffer diseases

failure to adjust ~ inability to deal with

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau “because of” nên nó sẽ là 1 danh từ/cụm danh từ →

maladaptation

Câu 21: environment and health

Vị trí: Đoạn F dòng 1-2. “Looking at the environment and health together is a way of

making distant and nebulous notions, such as global warming, more immediate and

important.”

Câu hỏi: “Vague, far-off concepts like global warming are made more urgent when

……………….. are studied together”

Từ khóa được paraphrase:

vague, far-off concepts = nebulous and distant notions

more urgent = more immediate and important

to be studied together ~ to be looked at together

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau đại từ quan hệ “when” và trước động từ nên nó sẽ là

một danh từ/cụm danh từ → environment and health

Câu 22: expand their range

Vị trí: Đoạn F dòng 2-5. “Even a slight rise in temperature, which the world is already

experiencing, has immediate effects. Mosquitoes can expand their range and feed on

different migratory birds than usual, resulting in these birds transferring a disease into

other countries.”

Câu hỏi: “Rising temperatures result in more widespread distribution of disease because

some insects are able to ……………….. .”

Từ khóa được paraphrase:

57

rising temperatures = a slight rise in temperature

result in = have effects

a widespread distribution of disease = transferring a disease into other countries

are able to = can

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau động từ “be able to” nên nó sẽ là một động từ/cụm

động từ → expand their range

Câu 23: domesticated animals

Vị trí: Đoạn F dòng thứ 4 từ cuối lên. “Deforestation also displaces feral animals that

may then infect domesticated animals, which enter the food chain and transmit the

disease to people.”

Câu hỏi: “Large-scale removal of trees forces wildlife from their habitat and brings them

into contact with ………………..”

Từ khóa được paraphrase:

large-scale removal of trees = deforestation

forces wildlife from their habitat = displaces feral animals

brings into contact with = infect

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau giới từ “with” nên nó sẽ là một danh từ/cụm danh từ

→ domesticated animals

Câu 24: outbreaks

Vị trí: Đoạn G dòng 6-7. “Viral zoonoses like avian influenza (bird flu), swine flu

(H1N1 virus) and Ebola are on the increase with more frequent, often uncontainable,

outbreaks.”

Câu hỏi: “Uncontrollable ……………….. of zoonotic viruses are becoming more

numerous.”

Từ khóa được paraphrase:

uncontrollable = uncontainable

58

zoonotic viruses = viral zoonoses

become more numerous = on the increase

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau một tính từ và trước một tính từ nên nó sẽ là danh

từ/cụm danh từ → outbreaks

Câu 25: climate change

Vị trí: Đoạn H dòng 1-4. “As the human population of the planet increases, … emergent

cross-species

pathogens,

rising

toxicity

in

air,

water

and

soil,

and

uncontrolled

development and urbanisation”

Câu hỏi: “Collaboration between many disciplines is needed to confront the problems

of urban development, pollution, ……………….. and new pathogens”

Từ khóa được paraphrase:

collaboration between many disciplines = inter-professional cooperation

confront the problems = meet the challenges

urban development ~ uncontrolled development and urbanisation

new pathogens = emergent cross-species pathogens

pollution = rising toxicity in air, water and soil

Giải thích: Từ còn thiếu đứng giữa các danh từ và trước từ “and” nên nó sẽ là một danh

từ/cụm danh từ → climate change

Câu 26: government funds

Vị trí: Đoạn H 3 dòng cuối. “This can only happen if additional government funds are

channelled into the study and practice of environmental medicine.”

Câu hỏi: “Environmental medicine should receive more ……………….. to help it meet

future demands.”

Từ khoá: Environmental medicine, receive more, meet future demands

59

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau động từ “receive” nên nó sẽ là danh từ/cụm danh từ

→ government funds

SECTION 3

Câu 27: ix

Vị trí: Đoạn B 2 dòng cuối. “This shift in viewing patterns vacuumed out the support

base of local clubs, many of which ultimately folded”

Giải thích:

Dịch: Sự thay đổi về cách xem này đã loại bỏ sự hỗ trợ của các câu lạc bộ địa phương,

nhiều câu lạc bộ cuối cùng đã phải đóng cửa, điều này đồng nghĩa với việc những đội ở

hạng thấp hơn sẽ bị lép vế → ix

Câu 28: ii

Vị trí: Đoạn C dòng 1-2. “For those on the more prosperous side of this shift in viewing

behaviour, however, the financial rewards are substantial”

Giải thích:

Dịch: Tuy nhiên, đối với những người ở phía thịnh vượng hơn của sự thay đổi hành vi

xem này, phần thưởng tài chính là đáng kể hay có nhiều cơ hội kiếm tiền hơn → ii

Câu 29: viii

Vị trí: Đoạn D dòng 1-2. “The effects of television extend further, however, and in many

instances have led to changes in sporting codes themselves”

Giải thích:

Dịch: Ảnh hưởng của việc phát sóng các sự kiện thể thao đang ngày càng mở rộng, tuy

nhiên, trong nhiều trường hợp nó đã dẫn đến những thay đổi trong luật lệ thi đấu → viii

Câu 30: xi

Vị trí: Đoạn E dòng 1-2. “In addition to insinuating changes into sporting regulation,

television also tends to favour some individual sports over others.”

60

Giải thích:

Dịch: Ngoài những quy định ngầm trong các quy tắc thi đấu thể thao, truyền hình cũng

có xu hướng ưu tiên một số môn thể thao thi đấu cá nhân hơn các bộ môn khác → xi

Câu 31: vi

Vị trí: Đoạn F dòng 1-3. “Another change in the sporting landscape that television has

triggered is the framing of sports not merely in terms of the level of skill and athleticism

involved, but as personal narratives of triumph, shame and redemption on the part of

individual competitors.”

Giải thích:

Dịch: Một thay đổi khác trong bối cảnh thể thao mà truyền hình đã kích hoạt là việc

định khung các môn thể thao không chỉ đơn thuần về mức độ kỹ năng và thể thao liên

quan, mà còn là những câu chuyện cá nhân về chiến thắng, sự xấu hổ và sự chuộc lỗi

của từng đối thủ → vi

Câu 32: i

Vị trí: Đoạn G dòng 2-4. “Certainly, men have always been willing to watch male

athletes at the top of their game, but female athletes participating in the same sports

have typically attracted far less interest and, as a result, have suffered greatly reduced

exposure on television.”

Giải thích:

Dịch: Chắc chắn, nam giới luôn sẵn lòng xem các vận động viên nam thi đấu đỉnh cao,

nhưng các vận động viên nữ tham gia cùng một môn thể thao thường ít thu hút sự quan

tâm hơn nhiều và do đó, việc tiếp xúc trên truyền hình bị giảm đi đáng kể → i

Câu 33: iii

Vị trí: Đoạn H dòng 1-2. “Does all this suggest the influence of television on sports has

been overwhelmingly negative? The answer will almost certainly depend on who

among the various stakeholders is asked”

Giải thích:

61

Dịch: Tất cả những điều này cho thấy ảnh hưởng của truyền hình đối với thể thao đã

quá tiêu cực? Câu trả lời gần như chắc chắn sẽ phụ thuộc vào việc ai trong số các bên

liên quan được hỏi → iii

Câu 34: NO

Vị trí: Đoạn A dòng thứ ba từ cuối lên. “Major television stations immediately seized

the revenue-generating prospects of televising sports and this has changed everything,

from how they are played to who has a chance to watch them.”

Câu hỏi: “Television networks were slow to recognise opportunities to make money

from televised sport”

Từ khoá:

slow >< immediately

recognise the opportunity to make money = seized the revenue-generating prospects

Giải thích: Trong bài, tác giả nói rằng các đài truyền hình lớn ngay lập tức nắm bắt triển

vọng tạo ra doanh thu của truyền hình thể thao và điều này đã thay đổi mọi thứ, từ cách

chúng được chơi đến ai có cơ hội xem chúng → NO

Câu 35: NO

Vị trí: Đoạn B dòng 2-4. “For the majority of fans, who were unable to afford tickets to

the top-flight matches, or to travel the long distances required to see them, the only

option was to attend a local game instead, where the stakes were much

lower.”

Câu hỏi: “The average sports fan travelled a long way to watch matches before live

television broadcasts.”

Từ khoá: average sports fan, travelled a long way, before live television broadcasts

Giải thích: Theo thông tin trong đoạn B dòng 2-4, đối với phần lớn người hâm mộ,

những người không đủ khả năng mua vé xem các trận đấu đỉnh cao hoặc phải đi quãng

62

đường dài để xem chúng, lựa chọn duy nhất là tham dự một trận đấu địa phương với

tiền đặt cọc thấp hơn rất nhiều → NO

Câu 36: YES

Vị trí: Đoạn C dòng 2-5. “Television assisted in derailing long-held concerns in many

sports about whether athletes should remain amateurs or ‘go pro’, and replaced this

system with a new paradigm where nearly all athletes are free to pursue stardom and to

make money from their sporting prowess,”

Câu hỏi: “Television has reduced the significance of an athlete’s amateur status.”

Từ khoá: Television, reduced, the significance of an athlete’s amateur status

Giải thích:

Dịch: Truyền hình hỗ trợ giải quyết những lo lắng lâu nay trong nhiều môn thể thao về

việc liệu các vận động viên nên tiếp tục nghiệp dư hay 'chuyên nghiệp', và đã thay thế

hệ thống này bằng một mô hình mới, nơi gần như tất cả các vận động viên đều được tự

do theo đuổi sự nghiệp chuyên nghiệp và kiếm tiền từ năng lực thể thao của họ → YES

Câu 37: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn C dòng 5-7. “For the last few decades, top-level sports men and women

have signed lucrative endorsement deals and sponsorship contracts, turning many into

multi-millionaires and also allowing them to focus full-time on what really drives them”

Câu hỏi: “The best athletes are now more interested in financial success rather than

sporting achievement.”

Từ khoá: best athletes, more interested, financial success, sporting achievement

Giải thích: Trong bài tác giả chỉ nói tới việc rất nhiều vận động viên thể thao đã trở

thành triệu phú chứ không đề cập tới việc họ quan tâm tới tiền bạc hay các thành tựu

thể thao → NOT GIVEN

Câu 38: short programme

63

Vị trí: Đoạn D dòng 4-7. “This component translated poorly to the small screen, as

viewers found the whole procedure, including the judging of minute scratches on ice,

to be monotonous and dull. Ultimately, figures were scrapped”

in favour of a short programme featuring more telegenic twists and jumps

Câu hỏi: “Ice skating – viewers find ‘figures’ boring so they are replaced with a…….”

Từ khoá: Ice skating – viewers, figures, replaced

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau mạo từ “a” nên nó sẽ là danh từ/cụm danh từ → short

programme

Câu 39: image problem

Vị trí: Đoạn E dòng 4-6. “Wrestling, perhaps due to an image problem that repelled

younger (and highly prized) television viewers, was scheduled for removal from the

2020 Olympic Games”

Câu hỏi: “Tour de France great for TV, but wrestling initially dropped from Olympic

Games due to……”

Từ khoá: Tour de France, wrestling, initially dropped, due to

Giải thích: Từ còn thiếu đứng sau “due to” nên nó sẽ là một danh từ/cụm danh từ →

image problem

Câu 40: male demographic

Vị trí: Đoạn G dòng 4-6. “Those sports where women can draw the crowds – beach

volleyball, for example – are often those where female participants are encouraged to

dress and behave in ways oriented specifically toward a male demographic.”

Câu hỏi: “Beach volleyball aimed at……….”

Từ khoá: Beach volleyball, aimed

Giải thích: Từ còn thiếu dùng để chỉ một mục đích nhất định nên nó sẽ là danh từ/cụm

danh từ → male demographic

64

PRACTICE TEST 5

SECTION 1

Câu 1: D

Vị trí: Đoạn D dòng 3: “They…penicillin survived.”

Câu hỏi: “results of animal experiments”

Từ khóa: results, animal experiments

Giải thích đáp án: Đoạn D nhắc đến ‘experimented on mice’ = ‘animal experiments’

và đoạn 3 cũng đưa ra 2 kết quả: ‘Those untreated died’, kết quả thứ 2 là ‘Those injected

with penicillin survived’ => D

Câu 2: G

Vị trí: Đoạn G dòng 3: “Fleming and Florey …800-year history”

Câu hỏi: “recognition of the scientists’ valuable work”

Từ khoá: recognition, scientists’ valuable work”

Giải thích đáp án: Đáp án là đoạn G nhắc đến sự cống hiến của Heatley’s, đều là những

giải thưởng mà ông Heatly nhận được từ cống hiến của mình => G

Câu 3: E

Vị trí: Đoạn E dòng 2: “In 1941,...large quantities of the drug.”

Câu hỏi: “a statement about the beginning of mass production”

Từ khoá: “a statement, beginning, mass production”

65

Giải thích đáp án: Trong đoạn E có nhắc đến việc ông Florey và Dr Norman đến Mỹ để

kết hợp cùng với những nghiên cứu sinh người Mỹ với một mục đích là tạo ra một lượng

lớn thuốc ‘making large quantities of the drug’.

Making = Production

Large quantities = mass

Câu 4: H

Vị trí: Đoạn H dòng 1: “Fleming…bacterial resistance.”

Câu hỏi: “Fleming’s cautionary advice”

Từ khoá: “Fleming’s cautionary advice”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Fleming đã sớm lưu ý đến sự nguy hiểm của việc đề kháng với penicillin và ông

đã cảnh báo rõ ràng trong nhiều trường hợp chống lại việc lạm dụng thuốc, vì điều này

sẽ dẫn đến sự kháng thuốc của vi khuẩn”.

=> ‘Cautionary advice’: lời cảnh báo của Flemming là việc kháng thuốc = ‘resistance

to penicillin’

Câu 5: F

Vị trí: Đoạn F dòng 3: “It has…sexually-transmitted diseases.”

Câu hỏi: “examples of uses for penicillin”

Từ khoá: “examples, uses, penicillin”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Kể từ đó, nó đã chứng tỏ giá trị của nó trong việc điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng

đe dọa tính mạng như bệnh lao, viêm màng não, bệnh bạch hầu và một số bệnh lây

66

truyền qua đường tình dục.” => Như vậy, trong đoạn này, đang nói đến Penicillin được

sử dụng để chữa các bệnh như

viêm

màng não ‘tuberculosis’, bệnh bạch cầu

‘meningitis’ … => Các công dụng của việc sử dụng loại thuốc này (Examples of uses

for penicillin). => F

Câu 6: B

Vị trí: Đoạn B dòng 6: “This…potential.”

Câu hỏi: “the starting point for Fleming’s original research”

Từ khoá: “ starting point, Fleming’s original research”

Giải thích đáp án: Trong đoạn B, tác giả có giải thích về thí nghiệm vô tình được thực

hiện sau khi ông ta đi nghỉ mát về và nhận ra loại nấm mốc cụ thể dường như đã giết

chết vi khuẩn tụ cầu vàng ngay lập tức xung quanh nó. => Làm tiền đề cho ông nghiên

cứu loại nấm mốc này để tạo ra penicillin = “He realised that this mould had potential”

=> Làm điểm xuất phát cho nghiên cứu => B

Câu 7: holiday

Vị trí: Đoạn B dòng 2: “Before going on holiday in the summer of 1928, he piled up.

….. When he returned to work two weeks later, Fleming noticed … in a sterilising

agent.”

Câu hỏi: “On his return from 7 ……………….., he found…”

Từ khóa: return from

Giải thích đáp án: Dựa vào câu hỏi, sau cụm từ “return from…”: “trở về từ đâu” thì

Fleming phát hiện ra hiện tượng nấm mốc mà ông vô tình để lại. Tạm dịch đoạn B dòng

2, “Trước khi đi nghỉ mát vào mùa hè năm 1928, ông đã xếp chồng chúng lên với nhau.

… Sau khi ông quay trở lại làm việc sau 2 tuần, ông phát hiện ra…” Như vậy là khi ông

quay trở lại từ kì nghỉ của mình => “his return from holiday”.

67

Câu 8: mycologist

Vị trí: Đoạn C dòng 1: “Fleming consulted a mycologist called C J La Touche, who

occupied a laboratory downstairs containing many mould specimens (possibly the

source of the original contamination), and they concluded it was the Penicillium genus

of ascomycetous fungi.”

Câu hỏi: “A 8 ……………….. helped him identify the mould.”

Từ khóa: A, helped, identify, mould

Giải thích đáp án:

Dịch: “Fleming đã tham khảo ý kiến của một nhà nghiên cứu nấm học tên là CJ La

Touche, người đã sử dụng một phòng thí nghiệm ở tầng dưới chứa nhiều mẫu vật nấm

mốc (có thể là nguồn gây ô nhiễm ban đầu), và họ kết luận đó là chi Penicillium của

nấm ascomycetous.” => như vậy người giúp ông ấy xác định loại nấm đó là nhà nghiên

cứu nấm học. => ‘mycologist’

Câu 9: (pathogenic) bacteria

Ví trí: Đoạn C dòng 4: “Fleming continued… a large number of them.”

Câu hỏi: “Fleming found that it was active against several different 9 ………………..

and…”

Từ khóa: it, active against, different

Giải thích đáp án:

Dịch: “Fleming tiếp tục thử nghiệm nấm mốc trên các vi khuẩn gây bệnh khác, nhận

thấy rằng nó đã tiêu diệt thành công một số lượng lớn chúng.” Nhận thấy các cụm tương

đương như sau:

‘It’ = ‘the mould’

68

‘active against’ = ‘kill’

‘different’ = ‘a large number of’

=> ‘(pathogenic) bacteria’ = ‘các vi khuẩn gây bệnh khác’

Câu 10: non-toxic

Vị trí: Đoạn C dòng 5: “Importantly, it was also non-toxic … the human body.”

Câu hỏi: “...because it was 10 ……………….., it was safe to use in humans.”

Từ khóa: because, safe, use, human

Giải thích đáp án:

Dịch: “Điều quan trọng, nó cũng không độc hại, vì vậy đây là một chất tiêu diệt vi khuẩn

có thể được sử dụng như một chất khử trùng trong vết thương mà không gây tổn hại

cho cơ thể con người.” Như vậy là do khuẩn này không có độc tố

=> ‘non-toxic’ = ‘Không có độc’

Câu 11: (eventually) died

Vị trí: Đoạn D dòng 6: “Their first case in 1940 … he eventually died.”

Câu hỏi: “1940: The first human subject 11 ……………….”

Từ khóa: 1940, first, human subject

Giải thích đáp án:

Dịch: “Trường hợp đầu tiên của họ vào năm 1940, một sĩ quan cảnh sát Oxford suýt

chết do nhiễm trùng cả tụ cầu và liên cầu, tái phát sau năm ngày điều trị, nhưng khi

nguồn cung cấp penicillin cạn kiệt, anh ta cuối cùng đã chết.”

‘human subject’ = ‘an Oxford police officer’

69

=> Kết quả cuối cùng là ông ta chết => died.

Câu 12: American scientists

Vị trí: Đoạn E, dòng 1: “In 1941, Florey and biochemist Dr Norman Heatley went to

the United States to team up with American scientists with a view to finding a way of

making large quantities of the drug.”

Câu hỏi: “1941: Collaboration with 12 ……………….”

Từ khóa: 1941, collaboration

Giải thích đáp án:

Dịch: “Năm 1941, Florey và nhà sinh hóa học, Tiến sĩ Norman Heatley đã đến Hoa Kỳ

để hợp tác với các nhà khoa học Mỹ nhằm tìm ra cách sản xuất một lượng lớn thuốc.”

Ta có cặp từ tương đương:

‘Collaboration’ (sự hợp tác) = ‘team up with’ (lập đội cùng với)

=> Vào năm 1941, Florey cộng tác với các nhà khoa học Mỹ

=> American scientists

Câu 13: Nobel Prize

Vị trí: Đoạn G, dòng 5: “Fleming and Florey received … Medicine in 1945.”

Câu hỏi: “1945: Three of them share a 13 ……………….”

Từ khóa: 1945, share

Giải thích đáp án:

Dịch: “Fleming và Florey được phong tước hiệp sĩ vào năm 1944 và họ cùng với Chain

được trao giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1945.”

70

Như vậy:

‘Three of them’ = ‘Fleming, Florey và Chain’

‘share’ = ‘were awarded’

=> Ba ông này đều được trao giải Nobel => Nobel Prize

SECTION 2

Câu 14: FALSE

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1: “This practice … sporadic and inconsistent.”

Câu hỏi: “Daylight savings time has been in continual use since ancient times.”

Từ khóa: Daylight savings time, has been, continual use, since ancient times

Giải thích đáp án: Tuy nhiên dựa vào đoạn 2 dòng 1: “Tuy nhiên, thực tiễn này đã không

còn được ưa chuộng, và khái niệm này chỉ được đổi mới khi, vào năm 1784, nhà phát

minh người Mỹ Benjamin Franklin đã viết một bài báo ngắn gọn cho Tạp chí Paris kêu

gọi cư dân thành phố sử dụng nhiều hơn các giờ ban ngày để giảm bớt lượng nến được

sử dụng.” => Đã bị ngưng 1 thời gian cho đến năm 1784 mới được sử dụng lại

Đoạn 3 dòng 1: “Trong vài thập kỷ tiếp theo, việc sử dụng DST trên toàn cầu là rời rạc

và không nhất quán.” => Một vài thập kỉ sau, thì việc sử dụng thực tiễn này không liên

tục được sử dụng => FALSE

Câu 15: TRUE

Vị trí: Đoạn 2, dòng 4: “In 1895, in a more serious effort, New Zealand

entomologist George Vernon Hudson proposed a biannual two-¬ hour shift closely

resembling current forms of DST.”

Câu hỏi: “Today, DST is very similar to how George Vernon Hudson suggested it.”

71

Từ khóa: Today, DST, very similar, George Vernon Hudson, suggested

Giải thích đáp án: Trong đoạn 2 dòng 4: “Vào năm 1895, trong một nỗ lực nghiêm túc

hơn, nhà côn trùng học người New Zealand George Vernon Hudson đã đề xuất một sự

thay đổi hai năm một lần gần giống với các dạng DST hiện nay.”

‘Closely resembling’ = ‘very similar’ => TRUE.

Câu 16: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 3, dòng 2: “Countries such as … the wars ended.”

Câu hỏi: “DST was not considered successful during World Wars I and II.”

Từ khóa: DST, not, successful, during World Wars I and II.

Giải thích đáp án: Đoạn 3 dòng 2 chỉ nhắc đến việc DST được sử dụng trong chiên tranh

thế giới lần 1 và lần 2, và được đưa về thời gian như cũ sau khi chiến tranh kết thúc =>

Không đề cập đến việc có thành công hay là không. => NOT GIVEN.

Câu 17: FALSE

Vị trí: Đoạn 3, dòng 3: “In the USA, … the Uniform Time Act in 1966.”

Câu hỏi: “The USA finalised its DST policy in 1966.”

Từ khóa: USA, finalised, DST policy, in 1966

Giải thích đáp án: Tuy nhiên trong đoạn 3, dòng 3: “Tại Hoa Kỳ, quyết định sử dụng

DST được xác định bởi các bang và thành phố từ năm 1945 đến năm 1966, gây ra sự

nhầm lẫn rộng rãi cho lịch trình vận chuyển và phát sóng cho đến khi Quốc hội thực

hiện Đạo luật về thời gian thống nhất vào năm 1966.”

=> Như vậy sự kiện vào năm 1966 chỉ mới bắt đầu Đạo luật thời gian chứ không phải

kết thúc.

72

‘finalized’ >< ‘implemented’ => FALSE.

Câu 18: FALSE

Vị trí: Đoạn 4, dòng 1: “Today, DST is used … no uniform standard, however.”

Câu hỏi: “Around the world, there is now general agreement on how DST should be

used.”

Từ khóa: Around world, now general agreement, how, DST, should, used.

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ngày nay, DST được sử dụng dưới một số hình thức bởi hơn 70 quốc gia trên

toàn thế giới, ảnh hưởng đến khoảng 1/6 dân số thế giới. Tuy nhiên, vẫn không có tiêu

chuẩn thống nhất.”

‘a general agreement’ >< ‘no uniform standards’ => FALSE.

Câu 19: TRUE

Vị trí: Đoạn 4, dòng 2: “Countries such as Egypt and … considerable turmoil.”

Câu hỏi: ‘Frequent changes to DST over a short time span have caused problems in

some countries.”

Từ khóa: Frequent changes, DST, over a short time span, caused problems, some

countries

Giải thích đáp án: Đoạn 4, dòng 2 đưa ra về ví dụ 2 nước Ai Cập và Nga, trong việc

điểu chỉnh rồi dẫn đến các vấn đề khác nhau.

‘some countries’ = ‘Egypt and Russia’

‘Frequent changes’ = ‘adjusted their policies on multiple occasions’

‘problems’ = ‘turmoil’ => TRUE.

73

Câu 20: (outdoor) recreational activities

Vị trí: Đoạn 5 , dòng 4: “With extended daylight hours, … for an hour or two.”

Câu hỏi: More opportunities for 20 ……………….. after work.

Từ khóa: more opportunities, after work

Giải thích đáp án:

Dịch: “Với thời gian ban ngày kéo dài, nhân viên văn phòng tan ca từ 9 đến 5 giờ thường

có thể tham gia các hoạt động giải trí ngoài trời trong một hoặc hai giờ.”

=> Như vậy đề cập đến người làm văn phòng nếu áp dụng thời gian của DST thì người

lao động sẽ có thời gian dành cho các hoạt động giải trí hơn. => ‘các hoạt động giải

trí’ = ‘recreational activities’.

Câu 21: peak hours

Vị trí: Đoạn 5, dòng 6: “A further benefit is a reduction in the overall rate of

automobile accidents, as DST ensures that streets are well lit at peak hours”

Câu hỏi: “Better lighting during 21 ……………….. leads to fewer car crashes following

the spring change to DST.”

Từ khóa: Better lighting, fewer car crashes, spring change , DST

Giải thích đáp án:

Dịch: “Một lợi ích lớn hơn là giảm tỷ lệ tai nạn ô tô nói chung, vì DST đảm bảo rằng

đường phố được chiếu sáng tốt vào giờ cao điểm.”

‘better lighting’ = ‘DST ensures that streets are well lit’

‘fewer car crashes’ = ‘a reduction in the overall rate of automobile accidents’

=> ‘during peak hours’ = ‘trong suốt giờ cao điểm’.

74

Câu 22: tourism (and) hospitality/hospitality (and) tourism

Vị trí: Đoạn 6, dòng 4: “Extended daylight hours … more daylight.”

Câu hỏi: “Some industries, such as 22 ……………….. , earn more money with DST.”

Từ khóa: Some industries, such as, earn more money

Giải thích đáp án:

Dịch: “Giờ ban ngày kéo dài có nghĩa là mọi người có nhiều khả năng ra ngoài muộn

hơn vào buổi tối và chi tiêu nhiều tiền hơn tại các quán bar và nhà hàng, vì vậy, du lịch

và khách sạn là hai lĩnh vực có thể thu được nhiều lợi nhuận từ nhiều ánh sáng ban ngày

hơn.”

Như vậy:

‘such as’ = ‘for example’

‘some industries’ = ‘two sectors’

‘earn more money’ = ‘gain a lot’

=> ‘tourism and hospitality’.

Câu 23: milking schedules

Vị trí: Đoạn 6 dòng 5: “In Queensland … as high as $4 billion.”

Câu hỏi: “Dairy farmers find that DST upsets their 23 ………………..”

Từ khóa: Dairy farmers, DST upsets

Giải thích đáp án: Đoạn 6, dòng 5: Tại Queensland, Úc, nơi đã được bầu không thực

hiện DST do khiếu nại từ các nông dân chăn nuôi bò sữa về việc gián đoạn lịch trình

vắt sữa, mức tiêu hao hàng năm đối với nền kinh tế của bang ước tính lên tới 4 tỷ đô la.

75

=> Việc Queenland không áp dụng DST do nhận được thư phàn nàn của những người

chăn nuôi bò sữa về việc gián đoạn lịch trình vắt sữa. => ‘milking schedules’

Câu 24: pedestrians

Vị trí: Đoạn 7, dòng 1: “Although the overall … earlier sunsets.”

Câu hỏi: “More dangerous for 24 ……………….. following re-setting of clocks in

autumn.”

Từ khóa: More dangerous, re-setting, clocks, autumn

Giải thích đáp án:

Dịch: “Mặc dù tỷ lệ tai nạn giao thông nói chung thấp hơn, nhưng đối với người đi bộ,

nguy cơ bị ô tô đâm vào buổi tối tăng lên tới 186% trong những tuần sau khi đồng hồ

được thiết lập trở lại vào mùa thu, có thể do người lái xe chưa điều chỉnh hoàng hôn

sớm hơn.”

‘more dangerous’ = ‘risk’

‘re- setting of clock in autumn’ = ‘clocks are set back in autumn’

=> ‘pedestrians’ = ‘người đi bộ’.

Câu 25: mood swings

Vị trí: Đoạn 8, dòng 3: “Setting clocks … with overall physical well-‐being.”

Câu hỏi: “Loss of sleep can lead to 25……………….. , inferior performance at work

and poorer general health because of fatigue.”

Từ

khóa:

Loss

of

sleep,

lead,

inferior

performance

at

work,

poorer

general

health, fatigue

Giải thích đáp án:

76

Dịch: “Đặt đồng hồ lùi một giờ vào ban đêm có thể khiến nhiều người mất ngủ, dẫn đến

mệt mỏi và tất cả những ảnh hưởng đã được ghi nhận rõ ràng của nó, chẳng hạn như

thay đổi tâm trạng, giảm năng suất và các vấn đề về thể chất tổng thể.”

‘loss of sleep’ = ‘lose sleep’

‘fatigue’ = ‘tiredness’

‘inferior performance at work’ = ‘reduced productivity’

‘poorer general health’ = ‘overall physical well-being’

=> ‘mood swings’

Câu 26: (street) crime/incidents of crime

Vị

trí:

Đoạn

8,

dòng

2:

“In

2008,

Guatemala

increase

incidents

of crime at this hour.”

Câu hỏi: “Darker mornings may lead to more 26 ……………….”

Từ khóa: Darker mornings, lead, more

Giải thích đáp án:

Dịch: “Vào năm 2008, Guatemala đã chọn không sử dụng DST vì nó buộc nhân viên

văn phòng phải rời khỏi nhà của họ trong khi bên ngoài trời vẫn còn tối vào buổi sáng.

Sự che đậy tự nhiên cho tội phạm này được cho là có thể làm gia tăng các vụ phạm tội

vào giờ này.”

‘darker mornings’ = ‘it was still dark outside in the morning’

‘more’ = ‘increase’

=> “crime/incidents of crime”

SECTION 3

77

Câu 27: TRUE

Vị trí: Đoạn A, dòng 1: “Although willpower … determines life outcomes.”

Câu hỏi: “Willpower is the most significant factor in determining success in life.”

Từ khóa: Willpower, most significant factor, determining success

Giải thích đáp án:

Dịch: “Mặc dù sức mạnh ý chí không định hình các quyết định của chúng ta, nhưng nó

quyết định liệu chúng ta có thể theo đuổi chúng trong bao lâu. Nó gần như một tay quyết

định thành quả cuộc sống.”

‘significant factor’ = ‘almost single-handedly’

‘determining success’ = ‘determines life outcomes.’

=> TRUE.

Câu 28: FALSE

Vị trí: Đoạn A, dòng 6: “ There is a widespread … in willpower.”

Câu hỏi: “People with more free time typically have better willpower.”

Từ khóa: People,more free time, typically, better willpower

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ví dụ, có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng thời gian giải trí tăng lên sẽ dẫn

đến sự gia tăng ý chí sau này.”

Như vậy, theo như dẫn chứng, đó là 1 sai lầm (phản đối) cho rằng việc có nhiều thời

gian rảnh => sức mạnh ý chí hơn => FALSE.

Câu 29: FALSE

78

Vị trí: Đoạn B, dòng 2 và dòng 6: “it refers in fact to a variety of behaviours ... elements

such as overriding negative thought processes”

Câu hỏi: Willpower mostly applies to matters of diet and exercise.

Từ khóa: Willpower, mostly applies, matters, diet and exercise

Giải thích đáp án:

Dịch: “Thực tế nó đề cập đến nhiều hành vi và tình huống khác nhau. Có một nhận thức

phổ biến rằng sức mạnh ý chí đòi hỏi phải chống lại một số loại 'đãi ngộ', chẳng hạn

như đồ uống có đường hoặc một buổi sáng lười biếng trên giường, ủng hộ những quyết

định mà chúng ta biết là tốt hơn cho mình, chẳng hạn như uống nước hoặc đi tập thể

dục . Tất nhiên đây là một hiện tượng quen thuộc đối với tất cả. Tuy nhiên, sức mạnh ý

chí cũng liên quan đến các yếu tố như chế ngự các quá trình suy nghĩ tiêu cực. ”

=> Như vậy sức mạnh ý chí ngoài việc giúp bạn đưa ra quyết định về chế độ ăn hay tập

thể dục, thì còn giúp hạn chế những suy nghĩ tiêu cực. => FALSE.

Câu 30: TRUE

Vị trí: Đoạn B dòng 7: “At the heart of … satisfaction in the long run.

Câu hỏi: The strongest indicator of willpower is the ability to choose long-term rather

than short-term rewards.

Từ khóa: strongest indicator, willpower, ability, choose long-term, rather than short-

term rewards

Giải thích đáp án:

Dịch: “Tuy nhiên, ở cốt lõi của mọi ý chí, là khái niệm “hài lòng trì hoãn”, liên quan

đến việc trì hoãn sự hài lòng ngay lập tức của một hành động mà có thể mang lại sự hài

lòng lớn hơn hoặc lâu dài hơn trong một thời gian dài.”

79

Như vậy: Như vậy quyết định lựa chọn sự thỏa mãn dài hạn sẽ tốt hơn trong thời gian

ngắn hạn => TRUE.

Câu 31: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn C, dòng 2: “Scientists are making … this ability remain a mystery for now.”

Câu hỏi: “Researchers have studied the genetic basis of willpower.”

Từ khóa: Researchers, have studied, genetic basis of willpower

Giải thích đáp án: Đoạn C dòng 2 chỉ đưa ra việc các nhà khoa học đang tiến hành điều

tra về lí do xảy ra sức mạnh ý chí của người này lớn hơn người khác (mang hàm ý so

sánh) nhưng vẫn chưa tìm ra được nguồn gốc di truyền.

=> Không nhắc đến việc họ học và nghiên cứu về nguồn gốc di truyền. => NOT

GIVEN.

Câu 32: TRUE

Vị trí: Đoạn C dòng 4: “What is clear … willpower abilities.”

Câu hỏi: “Levels of willpower usually stay the same throughout our lives.”

Từ khóa: Levels of willpower, usually, stay, same, throughout, lives

Giải thích đáp án:

Dịch: “Điều rõ ràng là mức độ ý chí thường không đổi theo thời gian (các nghiên cứu

theo dõi các cá nhân từ thời thơ ấu đến những năm trưởng thành của họ cho thấy sự nhất

quán đáng kể trong khả năng ý chí).”

Như vậy:

‘Levels of willpower’ = ‘levels of willpower’

‘usually’ = ‘typically’

80

‘stay the same’ = ‘remain consistent’

=> TRUE.

Câu 33: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn C, dòng 9. “Indeed, research … optimum functioning.”

Câu hỏi: Regular physical exercise improves our willpower ability.

Từ khóa: Regular physical exercise, improves, willpower ability

Giải thích đáp án: Đoạn C câu 9 chỉ đề cập đến việc cơ thể phản hồi lại với sức mạnh ý

chí như thế nào chứ không hề đưa ra lời khuyên cho việc tập thể dục thường xuyên.

=> NOT GIVEN.

Câu 34: E

Vị trí: Đoạn F, dòng 1. “Willpower is clearly fundamental ... A critical precursor, he

suggests, is motivation”

Câu hỏi: identified a key factor that is necessary for willpower to function.

Từ khóa: identified a key factor, necessary, willpower to function

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ý chí rõ ràng là yếu tố cơ bản giúp chúng ta có thể tuân theo các quyết định của

mình, nhưng như nhà tâm lý học Roy Baumeister đã phát hiện ra, sự thiếu ý chí có thể

không phải là trở ngại duy nhất mỗi khi ý định tốt của chúng ta không thể hiện được.

Một yếu tố rất quan trọng, ông gợi ý, là động lực”

‘key factor’ = ‘critical precursor’ = ‘Motivation’

81

Như vậy, ở đây ông Roy Baumeister đã đưa ra quan điểm, thiếu ý chí tương đương với

việc thiếu động lực, như vậy động lực chính là yếu tố quan trọng để dẫn đến có sức

mạnh ý chí.

Câu 35: D

Vị trí: Đoạn E dòng 9: “This idea that … this opinion.”

Câu hỏi: suggested that willpower is affected by our beliefs.

Từ khóa: suggested, willpower, affected by, beliefs

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ý tưởng cho rằng những niềm tin về tinh thần của chúng ta có thể ảnh hưởng

đến sức mạnh ý chí đã được đưa ra bởi Veronika Job. Nghiên cứu của bà chỉ ra rằng

những người nghĩ rằng sức mạnh ý chí là một nguồn tài nguyên hữu hạn sẽ cạn kiệt…”

‘affected’ = ‘influence’

‘beliefs’ = ‘mental convictions’

Câu 36: A

Vị trí: Đoạn C, dòng 9: “Indeed, research by … optimum functioning.”

Câu hỏi: examined how our body responds to the use of willpower.

Từ khóa: examined, how, body responds, use of willpower

Giải thích đáp án:

Dịch: “Thật vậy, nghiên cứu của Matthew Gailliot cho thấy rằng sức mạnh ý chí, ngay

cả khi không hoạt động thể chất, cả hai đều đòi hỏi và tiêu hao lượng đường trong máu,

cho thấy rằng sức mạnh ý chí hoạt động ít nhiều giống như một 'cơ', và giống như một

cơ bắp, cần nhiên liệu để hoạt động tối ưu.

82

=> Như vậy ông Matthew Gailliot đã chỉ ra rằng việc để có sức mạnh ý chí thì cũng cần

phải có “nguyên liệu” để hoạt động.

Câu 37: C

Vị trí: Đoạn E, dòng 7: “In addition, … a new purchase.”

Câu hỏi: discovered how important it is to make and track goals.

Từ khóa: discovered, how important, make and track goals

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ngoài ra, Muraven nhấn mạnh giá trị của việc theo dõi tiến độ để đạt được kết

quả mong muốn, chẳng hạn như bằng cách sử dụng một tạp chí thể dục hoặc ghi lại các

khoản tiết kiệm cho một lần mua mới.”

‘how important’ = ‘emphasises the value’

‘make and track goal’ = ‘monitoring progress towards a desired result’

Câu 38: C

Vị trí: Đoạn E, dòng 6: “In another study, … course of action.”

Câu hỏi: found that taking actions to please others decreases our willpower.

Từ khóa: taking actions, please others, decreases, willpower

Giải thích đáp án:

Dịch: “Trong một nghiên cứu khác, Mark Muraven phát hiện ra rằng những người cảm

thấy bị quyền lực bên ngoài thúc ép phải tự kiểm soát bản thân có tỷ lệ suy giảm ý chí

cao hơn nhiều so với những người tự xác định lý do để thực hiện một hành động cụ

thể.”

83

Như vậy, ông Muraven phát hiện ra rằng nếu một người bị buộc phải làm điều gì đó bởi

vì một người khác muốn anh ta/cô ấy làm như vậy, mức độ ý chí của họ sẽ giảm xuống.

Những người đưa ra quyết định vì lý do riêng của họ - không làm hài lòng người khác

- có ý chí mạnh hơn.

Câu 39: B

Vị trí: Đoạn D dòng 4: “Gregory M. Walton, … optimistic self-talk.”

Câu hỏi: found that willpower can increase through simple positive thoughts.

Từ khóa: found, willpower, increase, through simple positive thoughts

Giải thích đáp án:

Dịch: “Gregory M. Walton, chẳng hạn, phát hiện ra rằng một gợi ý bằng lời nói - cho

những người tham gia nghiên cứu biết những nhiệm vụ tinh thần vất vả như thế nào

…… Cũng như sức mạnh ý chí của chúng ta dễ dàng bị phá bỏ bởi những ảnh hưởng

tiêu cực, có vẻ như ý chí cũng có thể được thúc đẩy bởi những lời thúc giục khác, chẳng

hạn như khuyến khích hay tự sự lạc quan.”

‘increased’ = ‘boosted’

‘optimistic self- talk’= ‘positive thoughts’

Câu 40: C

Vị trí: Đoạn C dòng 8: “In the short term, … fatigue, diet and stress.”

Đoạn B dòng 7: “At the heart of any exercise … the long run.”

Đoạn E dòng 2: “One of the most popular … in a desk drawer”.

Câu hỏi: Willpower is affected by:

A. physical factors such as tiredness

84

B. our fundamental ability to delay pleasure

C. the levels of certain chemicals in our brains

D. environmental cues such as the availability of a trigger

Từ khóa: A: physical factors, tiredness

B: fundamental ability, delay pleasure

C: Levels of certain chemicals, in our brains

D: environmental cues, the availability of a trigger

Giải thích đáp án: Dùng phương pháp loại trừ:

Từ đoạn C, câu 8 ‘fatigue’ = ‘tiredness’ => A

Từ đoạn B dòng 7 ‘delayed gratification’ = ‘delay pleasure’ => B

Từ đoạn C: “Một trong những phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất chỉ đơn giản là

tránh các tác nhân gây suy nhụt ý chí và dựa trên câu ngạn ngữ cũ, 'chẳng phải nghĩ

ngợi nếu không phải nhìn thấy’.” => ‘availability of a trigger’

85

PRACTICE TEST 6

SECTION 1

Câu 1: x

Vị trí: Đoạn A, dòng 4: “These remittances … spent on development aid.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Những kiều hối này vượt quá 400 tỉ đô vào năm ngoái. Thật vậy, mức thực tế

dành của 1 người chỉ vào khoảng 200 đô một tháng nhưng tất cả cộng lại gấp ba lần số

tiền chính thức chi cho viện trợ phát triển.”

=> Đoạn này giải thích việc những người nhập cư gửi tiền về đất nước của họ mỗi tháng

và tổng số tiền được thống kê. => x

Câu 2: vi

Vị trí: Đoạn B, dòng 1: “In some of the poorer, … an unselfish desire to help others.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ở một số quốc gia nghèo hơn, hoặc tình hình không ổn định hoặc xung đột,

những khoản tiền này là một cứu cánh - cứu cánh duy nhất cho những người bị bỏ lại

phía sau. Quyết định gửi tiền về nhà thường được khơi nguồn từ lòng bao dung - mong

muốn giúp đỡ người khác một cách không vụ lợi.

=> Như vậy động lực đằng sau việc gửi tiền về là muốn giúp đỡ người khác. => vi

Câu 3: i

Vị trí: Đoạn C dòng 1: “At the first sign ... remittances go straight to those in need.”

Giải thích đáp án:

86

Dịch: “Khi có dấu hiệu của những rắc rối, biến động chính trị hoặc tài chính, những

nguồn hỗ trợ cá nhân này không đột ngột cạn kiệt như các khoản đầu tư chính thức

khác. Trên thực tế, chúng được tăng lên lên để giảm bớt khó khăn và đau khổ của gia

đình người di cư và, không giống như viện trợ phát triển, được chuyển đến thông qua

chính phủ hoặc các cơ quan chính thức khác, kiều hối sẽ được chuyển thẳng đến những

người có nhu cầu.”

=> Như vậy, khi có khó khăn những quỹ này sẽ tăng lên để giúp đỡ cho những người

khó khăn khi cần.

‘Difficult times’ = ‘trouble, political or financial upheaval’

‘Stablity’ = ‘do not suddenly dry up’

‘Remittances’ = ‘these personal sources of support’ => i

Câu 4: ix

Vị trí: Đoạn D dòng 2: “It provides … other emergencies.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Nó cung cấp tiền mặt cho thực phẩm, nhà ở và nhu yếu phẩm. Nó tài trợ cho

giáo dục và chăm sóc sức khỏe và đóng góp vào việc bảo vệ người cao tuổi. Ngoài ra,

số tiền được dành cho các sự kiện đặc biệt như đám cưới, đám tang hoặc các thủ tục y

tế khẩn cấp và các trường hợp khẩn cấp khác.”

=> Như vậy, trong đoạn trích trên đã đề cập đến việc kiều hối được sử dụng trong các

mục đích khác nhau: thực phẩm, nhà ở, nhu yếu phẩm, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ,...

=> ix

Câu 5: vii

Vị trí: Đoạn E, dòng 1: “Unfortunately, … small sums at a time.”

87

Giải thích đáp án:

Dịch: “Thật không may, người nhận hầu như không bao giờ nhận được toàn bộ giá trị

của số tiền được gửi về nhà vì phí chuyển khoản cắt cổ. Nhiều công ty chuyển tiền và

ngân hàng có đưa ra với một khoản phí cố định, điều này thực sự quá khắc nghiệt đối

với những người gửi một khoản tiền nhỏ tại một thời điểm.”

=> Như vậy người nhận không nhận được nguyên số tiền do người gửi chuyển về.

=> Bị mất một khoản tiền nhỏ để trả phí => vii

Câu 6: v

Vị trí: Đoạn F, dòng 7: “They should put an end to restrictive alliances ... to send money

home for little or no cost.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Họ nên chấm dứt hạn chế hợp tác giữa các bưu điện và các bên dịch vụ chuyển

tiền hoặc ít nhất là mở ra hệ thống để có thể cạnh tranh được. Mặt khác, một tổ chức

nhân đạo phi chính phủ, có chuyên môn để điều chỉnh tệ quan liêu phức tạp, có thể thiết

lập một nền tảng chuyển tiền phi lợi nhuận để người di cư gửi tiền về nhà với chi phí

thấp hoặc miễn phí.”

=> Như đã nêu ra ở đoạn E (câu 5), do có sự thất thoát trong số tiền gửi về do phí chuyển

cao. Đoạn F đã dưa ra 2 giải pháp do chính phủ và các tổ chức phi chính phủ thực hiện:

‘Lower transmission fees’

=> ‘Government: put an end to restrictive alliances or open up the system’

=>

‘non-government

humanitarian

organisation:

set

up

a

non-profit

remittance

platform’ => v

Câu 7: iii

88

Vị trí: Đoạn H dòng 7: “If a developing country or a large charitable society … share

their prosperity with their compatriots on a larger scale?”

Giải thích đáp án: Đoạn H dòng 7 đề cập đến các khoản đầu tư tại các nước đang phát

triển hoặc các tổ chức phi lợi nhuận có thể có lợi như thế nào đến với cơ sở vật chất,

cũng như là việc bán trái phiếu để thúc đẩy phát triển quê hương của những người gửi

tiền => ‘Contribution’ (cống hiến).

Ngoài ra cuối đoạn dòng 7, có đề ra việc khuyến khích cả những người giàu để giúp đỡ

những đồng bào cũng quê hương => ‘Target investment’ (các khoản đầu tư có mục tiêu)

=> iii

Câu 8: money laundering

Vị trí: Đoạn E dòng 5: “There are some countries where there is a low fixed charge per

transaction; however, these cheaper fees are not applied internationally because of

widespread concern over money laundering.”

Câu hỏi: Countries are unwilling to enforce lower transaction fees as they are worried

about 8 ………………..,

Từ khoá: Countries, unwilling, enforce lower transaction fees, as, worried about

Giải thích đáp án:

Dịch 5: “Có một số quốc gia có mức phí cố định thấp cho mỗi giao dịch; tuy nhiên,

những khoản phí rẻ hơn này không được áp dụng trên phạm vi quốc tế vì lo ngại phổ

biến về rửa tiền.”

‘unwilling to enforce lower fees’ = ‘not applied (these cheaper fees)’

‘worried’ = ‘widespread concern’

=> Mối quan ngại về rửa tiền (money laundering)

89

Câu 9: ease regulations

Vị trí: Đoạn F dòng 5: “If this is not practicable, ... system to competition.”

Câu hỏi: Each remittance might be small but the total cost of remittance fees is huge.

Governments should 9 ……………….. on small amounts and end the current post

office system or make it more competitive.

Từ khoá: Governments, should, small amounts, end, current post office system, make,

more competitive

Giải thích đáp án:

Dịch: “Nếu điều này là không thể thực hiện được, các chính phủ ít nhất có thể thừa nhận

rằng những khoản tiền nhỏ không phải đến từ các mạng lưới tội phạm có tổ chức và

giảm bớt các quy định cho phù hợp. Họ nên chấm dứt các liên minh hạn chế giữa các

bưu điện và các bên dịch vụ chuyển tiền hoặc ít nhất là mở ra hệ thống để cạnh tranh.”

‘end’ = ‘put an end to’

‘the current post office’ = ‘restrictive alliances between post offices and money transfer

operators’

‘make it more competitive’ = ‘open up the system to competition’

=> Như vậy việc chính phủ cần làm là xoá bỏ 1 số quy định với các khoản chuyển tiền

nhỏ => ease regulations.

Câu 10: red tape

Vị trí: Đoạn F dòng 8: “Alternately, … for little or no cost.”

Câu hỏi: Another idea would be for a large non-profit association, capable of handling

complicated 10 ……………….. to take charge of migrant remittances.

90

Từ

khoá:

a

large

non-profit

association,

handling,

complicated,

charge,

migrant

remittances

Giải thích đáp án:

Dịch: “Mặt khác, một tổ chức nhân đạo phi chính phủ, có chuyên môn để điều chỉnh

nạn quan liêu phức tạp, có thể thiết lập một nền tảng chuyển tiền phi lợi nhuận để người

di cư gửi tiền về nhà với chi phí thấp hoặc miễn phí.

Như vậy:

‘another idea’ = ‘alternately’

‘non-profit association’ = ‘humanitarian organisation’

‘capable of handling’ = ‘have to expertise to navigate’

=> Như vậy các tổ hức phi chính phủ này phải giải quyết được nạn quan liêu phức tạp

rồi mới có thể thiết lập 1 nền tảng chuyển tiền miễn phí => red tape

Câu 11: bank deposits/the bank/a bank

Vị trí: Đoạn G dòng 3: “More often than not, … a negative rate of interest.”

Câu hỏi: Migrants who send money home are able to save money, too, but it receives

little or no interest from 11 ……………….. .

Từ khoá: Migrants, send money home, able, save money, but, receives little or no

interest, from

Giải thích đáp án:

Dịch: “Thường xuyên hơn không, số tiền đó ở dạng tiền gửi ngân hàng kiếm một tỷ lệ

phần trăm lãi suất rất nhỏ, hoàn toàn không hoặc thậm chí là một tỷ lệ lãi suất âm.”

‘able to save money’ = ‘manage to save reasonable amounts of money’

91

‘receive’ = ‘earn’

‘little or no interest’ = ‘a tiny percentage of interest, none at all or even a negative rate

of interest’

=> Như vậy là họ không nhận được lãi từ ngân hàng cho số tiền mà họ gửi => the bank/

a bank/ bank deposits

Câu 12: infrastructure

Vị trí: Đoạn H dòng 1: “If a developing country … a twofold benefit.”

Câu hỏi: If a country or organisation sold bonds that earned a reasonable rate of interest

for

the

investor,

that

money

could

fund

the

development

of

homeland

12

……………….. .

Từ khoá: If, country, organisation, sold bonds, earned, reasonable rate of interest,

investor, money, fund, development of homeland

Giải thích đáp án:

Dịch: “Nếu một quốc gia đang phát triển hoặc một tổ chức từ thiện lớn có thể bán trái

phiếu với lợi tức được đảm bảo là ba hoặc bốn phần trăm với tiền đề rằng số tiền đầu tư

sẽ được sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng ở quốc gia đó, thì sẽ có lợi gấp đôi.”

‘build’ = ‘fund’

‘the development of homeland…’ = ‘infrastructure in that country’ => infrastructure

Câu 13: affluent migrants

Vị trí: Đoạn H dòng 7: “Advancing the idea one … their compatriots on a larger scale?”

Câu hỏi: The bonds could be sold at the remittance centre, which could also take

donations from 13 ……………….. to fund charitable projects in their home country.

92

Từ khoá: bonds, sold, at the remittance centre, take donations from, fund charitable

projects, home country.

Giải thích đáp án: Như được nói ở đoạn H rằng: "Để thúc đẩy có bước tiến mới tại sao

không để cho những người di cư giàu có đóng góp cho những mục đích xứng đáng ở

quê hương của họ để họ có thể chia sẻ sự thịnh vượng của họ với đồng bào của họ trên

quy mô lớn hơn?”

‘fund’ = ‘donate to’

‘charitable projects’ = ‘worthy causes’

=> Như vậy ở đây là các trung tâm chuyển tiền muốn khuyến khích người giàu gửi tiền

và có thể dùng số tiền đó giúp cho chính đồng bào của họ. => affluent migrants

SECTION 2

Câu 14: vii

Vị trí: Đoạn A dòng 6: “As was true of many of his enlightened, …. writings on fatigue.”

Giải thích đáp án: Đoạn A dòng 6, tác giả nhắc đến những ảnh hưởng của sự mệt mỏi

lên những người làm việc đặc biết trong thời đại phát triển của công nghiệp, Mosso (và

một vài nhà nghiên cứu khác) đã được thúc đẩy để thử và tìm hiểu về những ảnh hưởng

của sự mệt mỏi trên cơ thể con người.

=> Tóm gọn ý đoạn là lí do đằng sau sự nghiên cứu sinh lí học đời đầu => vii

Câu 15: v

Vị trí: Cả đoạn B: “Early experimenters in any field find themselves [...] to measure

human muscular effort and record the effects of fatigue with greater precision.”

Giải thích đáp án: Cả đoạn B tác giả đã nêu ra một minh chứng về một nghiên cứu về

cơ thông qua con ếch, và từ đó Mosso đã nhận thấy được 2 nhược điểm: “a lack of

93

evidence both that the findings would be relevant to the human body” và “the

dynamometers used to measure the strength of movement”

=> Như vậy: tạm dịch câu cuối đoạn B: “Do đó, ông quyết tâm chế tạo một công cụ để

đo lường nỗ lực cơ bắp của con người và ghi lại ảnh hưởng của sự mệt mỏi với độ chính

xác cao hơn.”

=> Đáp án: Lí do cho sự phát triển của ergograph. => v

Câu 16: iv

Vị trí: Đoạn C dòng 1: “His device … curled up and straightened.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Thiết bị của anh ấy được đặt tên là ergograph, có nghĩa là “máy ghi âm vận

động”. Đối với con mắt hiện đại, nó có vẻ đơn giản một cách đáng kể, nhưng điều đó

đúng với nhiều phát minh khi nhìn bằng nhận thức muộn màng. Nó cho phép đo công

việc được thực hiện bằng một ngón tay khi nó được cuộn lại và duỗi thẳng lặp đi lặp

lại.”

‘finger movements’ = ‘finger as it was repetitively curled up and straightened’

Như vậy cả đoạn nói về sự đo lường sự mệt mỏi thông qua chuyển động của ngón tay.

=> iv

Câu 17: ii

Vị trí: Đoạn D, dòng 2: “He was intrigued … seen beneath the skin.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ông ấy rất thích thú khi quan sát nhịp đập của máu tuần hoàn ở những bệnh nhân

bị chấn thương sọ não, hoặc hộp sọ. Ở những bệnh nhân này, sự thiếu hụt xương bao

phủ não cho thấy lực bơm máu của tim được nhìn thấy bên dưới lớp da. "

94

=> Như vậy trong đoạn D, tác giả đã chỉ là Mosso đã quan sát được lực bơm máu của

tim ở những bệnh nhân bị chấn thương ở não.

‘Head injuries’ = ‘traumatic damage to the skull, or cranium’ => ii

Câu 18: i

Vị trí: Đoạn E dòng 2: “He designed … in the balance of the person. ”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ông đã thiết kế một mặt bàn bằng gỗ để đối tượng nằm, được đặt trên một chiếc

bàn khác, cân bằng trên một điểm tựa (thay vì bập bênh) cho phép đối tượng nghiêng,

đầu cao hơn chân một chút hoặc ngược lại. Trọng lượng nặng bên dưới bàn duy trì sự

ổn định của toàn bộ đơn vị vì mục đích là để đo những thay đổi rất nhỏ trong sự cân

bằng của người.”

=> Đoạn E miêu tả 1 thiết bị cân bằng để đo đạc sự thay đổi nhỏ trong sự cân bằng của

con người.

finely balanced = to measure very tiny variations => i

Câu 19: ix

Vị trí: Đoạn F dòng 8: “His hypothesis was … medical diagnoses today.”

Giải thích đáp án:

Dịch: “Giả thuyết của ông là kích thích âm thanh này sẽ phải được não bộ giải thích, và

lưu lượng máu tăng lên sẽ dẫn đến việc bàn nghiêng đầu xuống một chút. [...] Các thí

nghiệm của Mosso chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa nỗ lực trí óc và lượng máu tăng lên

trong não. Nghiên cứu này là một trong những nỗ lực đầu tiên để 'hình ảnh hóa' não bộ,

hiện được thực hiện bằng công nghệ như MRI (chụp cộng hưởng từ), thường được sử

dụng trong chẩn đoán y tế ngày nay. "

95

=> Đoạn này thảo luận về lý thuyết của Mosso được chứng minh bằng thí nghiệm như

thế nào và rút ra kết quả để nhìn thấy được hình ảnh của não bộ lần đầu tiên. => ix

Câu 20: B

Vị trí: Đoạn B dòng 8: “... He therefore became determined to construct an instrument

to measure human muscular effort and record the effects of fatigue with greater

precision.”

Câu hỏi: The text suggests that Mosso undertook his original research because he

wanted to

A support previous researchers’ results.

B make a more accurate measuring device.

C rebuild an existing machine.

D study the movement of frog muscles.

Từ khoá: undertook, his original research, because

Giải thích đáp án:

Dịch: “...Do đó, ông quyết tâm chế tạo một công cụ đo lường nỗ lực cơ bắp của con

người và ghi lại ảnh hưởng của sự mệt mỏi với độ chính xác cao hơn.”

=> Theo như câu 15, đoạn B miêu tả việc Mosso quan sát 1 nghiên cứu khác và thấy nó

có nhược điểm => Do đó ông đã thực hiện thí nghiệm đầu tiên là ‘egrograph’ để có

được kết quả chính xác hơn. => B

Câu 21: wooden base

Vị trí: Đoạn C dòng 4: “One held the hand in position, palm up, by strapping down the

arm to a wooden base; this was important to prevent any unintentional movement of the

hand while the experiment was taking place.”

96

Câu hỏi:

Giải thích đáp án:

Nhìn tranh ta thấy, chỗ trống 21 là tên của một vật để tay lên treentrong khi miêu tả

“Ergograph” => Tìm được đoạn C (miêu tả về Erograph)

=> Dịch: “Một bàn tay được giữ ở vị trí, lòng bàn tay hướng lên, bằng cách cột cánh

tay xuống một giá đỡ bằng gỗ; điều này rất quan trọng để ngăn chặn bất kỳ chuyển động

không chủ ý nào của bàn tay trong khi thí nghiệm đang diễn ra.” => wooden base

Câu 22: paper cylinder

Vị trí: Đoạn C dòng 7: “The other part was a recording device that drew the movements

of the finger vertically on a paper cylinder which revolved by tiny increments as the

experiment proceeded.”

Câu hỏi:

Giải thích đáp án:

Nhìn tranh ta thấy, chỗ 22 là 1 hình trụ bằng giấy trên đó có hình thiết bị đo.

97

Dịch: “Phần còn lại là một thiết bị ghi chép các chuyển động của ngón tay theo chiều

dọc trên một hình trụ giấy quay theo từng bước nhỏ khi thí nghiệm tiếp tục.” => paper

cylinder

Câu 23: brass tube

Vị trí: Đoạn C dòng 9: “ The index and ring fingers of the hand were each inserted

into a brass tube to hold them still.”

Câu hỏi:

Giải thích đáp án:

Nhìn tranh ta có, chỗ trống 23 là 1 ống tròn hình trụ nhỏ và ngón trỏ dược đặt vào bên

trong.

Dịch: “Mỗi ngón tay trỏ và ngón áp út của bàn tay được đưa vào một ống đồng để giữ

chúng nằm yên.” => brass tube

Câu 24: (a / the) weight

Vị trí: Đoạn C dòng 10: “The middle finger was encircled with a leather ring tied to a

wire which was connected to a weight after passing through a pulley.”

Câu hỏi:

98

Giải thích đáp án:

Nhìn tranh ta thấy, chỗ trống 24 là 1 quả nặng nhỏ dùng để kéo lực xuống của thiết bị

Dịch: “Ngón tay giữa được bao bọc bởi một chiếc nhẫn da buộc vào một sợi dây được

nối với một quả nặng sau khi đi qua một ròng rọc.” => a weight

Câu 25: (a / the) stylus

Vị trí: Đoạn C dòng 12: “The finger…a stylus.”

Câu hỏi:

Giải thích đáp án:

Nhìn tranh ta thấy, chỗ trống 25 là 1 thiết bị để có thể ghi các số liệu trên cuộc giấy ghi

số đo 22.

Dịch: “Ngón tay phải nâng và hạ trọng lượng, với độ dài và tốc độ của những lần uốn

này được ghi lại trên giấy bằng bút cảm ứng.” => a stylus

Câu 26: A

99

Vị trí: Dựa vào Question 14-19 về nội dung của từng đoạn.

Câu hỏi: What is the writer’s overall purpose in writing this article?

A to describe Mosso’s early research into human physiology

B to argue that Angelo Mosso was an original designer

C to discuss differences between Mosso and other early researchers

D to link Mosso’s experiments to modern brain imaging technology

Từ khoá: writer’s overall purpose, this article

Giải thích đáp án:

Dựa vào các câu 14 đến 19 về nội dung của từng đoạn:

Đoạn A nói về nguyên nhân đằng sau nghiên cứu về sinh lí học đời đầu

Đoạn B nói về lí do để phát triển thiết bị “Ergograph” của Mosso

Đoạn C miêu tả về thiết bị “Ergograph”

Đoạn D nói về những chấn thương vùng đầu mở ra những góc nhìn mới về bộ não

Đoạn E nói về một máy đo cân bằng tinh vi

Đoạn F nói về lý thuyết của Mosso được hỗ trợ bởi kết quả thực nghiệm

=> Như vậy cả bài đang miêu tả chung về những nghiên cứu chung về sinh lí học con

người đời đầu của Mosso. => A

SECTION 3

Câu 27: B in any order

100

Vị trí:

Đoạn 1 dòng 3: “The initial impetus …

of evidence

about the life of

“Shakspere”...”

Câu hỏi: Which THREE of the following are given as reasons for the arguments that

someone else wrote Shakespeare’s works?

B We have little information about Shakespeare’s life.

Từ

khoá:

THREE,

given,

as

reasons

for

the

arguments,

someone

else,

wrote

Shakespeare’s works

Giải thích đáp án:

Dịch: “Động lực ban đầu cho cuộc tranh luận này đến từ thực tế là các nhà phê bình,

nhà thơ và độc giả ở thế kỷ 19 đã cảm thấy khó hiểu và không hài lòng khi họ được đưa

với những bằng chứng vụn vặt còn sót lại về cuộc đời của “Shakspere” …”

‘little information about Shakespeare’s life’ = ‘the few remaining scraps of evidence

about the life of “Shakspere’

=> Như vậy lí do đầu tiên trong ý kiến cho rằng người khác đã viết Shakspere vì họ có

quá ít thông tin về cuộc đời của ông. => B

Câu 28: F in any order

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1: “These critics felt … based on Classical models.”

Câu hỏi: Which THREE of the following are given as reasons for the arguments that

someone else wrote Shakespeare’s works?

F Shakespeare’s life appears to have been limited.

Từ

khoá:

THREE,

given,

as

reasons

for

the

arguments,

someone

else,

wrote

Shakespeare’s works

Giải thích đáp án:

101

Dịch: “Những nhà phê bình này cảm thấy rằng con trai của một thợ làm găng tay ở

Stratford, người có rất ít các liên quan đến việc mua tài sản, một số hành động pháp lý

nhỏ về một khoản nợ, hồ sơ thuế, và các mục thông thường về sinh, kết hôn và cái chết,

không thể viết thơ dựa trên các mẫu người thuộc tầng lớp Cổ điển.”

=> Như vậy lí do thứ 2 đưa ra là vì xuất thân của Shakespere hạn chế (con trai của một

thợ làm găng tay) => có rất ít các liên quan đến tầng lớp xã hội thượng lưu => F

Câu 29: G in any order

Vị trí: Đoạn 2 dòng 4: “Nor could he … the content of their work.”

Câu hỏi: Which THREE of the following are given as reasons for the arguments that

someone else wrote Shakespeare’s works?

G The plays suggest that the writer was familiar with a high-class lifestyle.

Từ

khoá:

THREE,

given,

as

reasons

for

the

arguments,

someone

else,

wrote

Shakespeare’s works

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ông ấy cũng không thể chịu trách nhiệm về những vở kịch đầy thử thách về trí

tuệ và cảm xúc mà ông ấy quá nổi tiếng, bởi vì, trong thế giới quan của thế kỷ XIX, các

nhà văn chắc chắn phải dựa vào kinh nghiệm của chính họ cho nội dung tác phẩm của

họ.”

=> Lí do thứ 3 ở đây là do cuộc đời của Shakespere có ít liên kết với giới quý tộc =>

Đó là điều không thể khi ông có thể miêu tả sâu sắc về giưới quý tộc như vậy. => G

Câu 30: exclusive rights

Vị trí: Đoạn 3 dòng 5: “A man called William Shakespeare … dramatic works.”

Câu hỏi: He had 30 ……………….. for printing and putting on the plays.

102

Từ khoá: had, printing and putting on the plays

Giải thích đáp án:

Dịch: “Một người đàn ông tên là William Shakespeare đã trở thành thành viên của Lord

Chamberlain's Men, công ty kịch sở hữu Rạp hát Globe và Blackfriars, và anh ta được

độc quyền xuất bản và trình diễn các tác phẩm kịch.”

‘printing and putting on the plays’ = ‘publication and performance of the dramatic

works’ => exclusive rights (độc quyền)

Câu 31: government officials

Vị trí: Đoạn 3 dòng 7: “Publication and even production … for example, 'King Lear'.”

Câu hỏi: 31 ……………….. consulted Shakespeare before approving performance of

the plays.

Từ khoá: consulted Shakespeare, before, approving performance, plays.

Giải thích đáp án:

Dịch: “Việc công bố và thậm chí sản xuất vở kịch phải được các quan chức chính phủ

phê duyệt, những người được ghi lại là đã gặp Shakespeare để thảo luận về tác quyền

và quyền cho phép của một số vở kịch, ví dụ như "Vua Lear".

‘consulted Shakespeare’ = ‘recorded as having met with Shakespeare’ => government

officials (các quan chức chính phủ)

Câu 32: an atheist

Vị trí: Đoạn 5 dòng 3: “The records indicate … by the death penalty.”

Câu hỏi: He was in trouble because some people said he was an 32 ……………...

Từ khoá: was in trouble, because, said, he was an

103

Giải thích đáp án:

Dịch: “Các hồ sơ chỉ ra rằng anh ta bị buộc tội là một người theo chủ nghĩa vô thần: từ

chối sự tồn tại của Chúa sẽ bị trừng phạt bằng án tử hình.”

‘was in trouble’ = ‘been punishable by the death penalty.’ => an atheist (một người theo

chủ nghĩa vô thần)

Câu 33: street fight

Vị trí: Đoạn 5 dòng 4: “He is recorded … in hiding from the authorities.”

Câu hỏi: He may have faked his own death in a 33 ……………...

Từ khoá: may have faked, own death, in a

Giải thích đáp án:

Dịch: “Ông được ghi nhận là đã 'chết' trong một trận đánh nhau trên đường phố trước

khi những tác phẩm vĩ đại nhất của Shakespeare được viết ra, và do đó người ta cho

rằng ông có thể đã tiếp tục sản xuất các tác phẩm văn học trong khi lẩn trốn chính

quyền.”‘faked his own death’ = ‘recorded as having 'died'’ => street fight (một trận

đánh nhau trên đường phố)

Câu 34: playwright

Vị trí: Đoạn 6 dòng 2: “He is also recorded as being a playwright, although no works

bearing his name still exist.”

Câu hỏi: He may have been a 34 ……………...

Từ khoá: may have been a

Giải thích đáp án:

104

Dịch: “Ông cũng được ghi nhận là một nhà viết kịch, mặc dù không có tác phẩm nào

mang tên ông vẫn còn tồn tại.” => playwright (nhà viết kịch)

Câu 35 ordinary people

Vị trí: Đoạn 6 dòng 4: “However, in 16th century … popular theatre.”

Câu hỏi: As a member of the upper class he could not write for 35 ……………...

Từ khoá: member, upper class, could not write for

Giải thích đáp án:

Dịch: “Tuy nhiên, ở Anh vào thế kỷ 16, việc một nhà quý tộc không được phép xuất

bản những câu văn cho những người bình thường, cũng như không có bất kỳ giao dịch

cá nhân nào với những người thuộc tầng lớp thấp trong rạp hát bình dân.”

‘member of the upper class’ = ‘an aristocrat’ => ordinary people (dân thường)

Câu 36: C

Vị trí: Đoạn 7 dòng 3: “However, during the sixteenth … inclined researcher.”

Câu hỏi: The sonnets are useful for researchers because they are

A shorter and easier than the plays.

B all written to the same person.

C more personal than the plays.

D addressed to a lower-class person.

Từ khoá: sonnets, useful for researchers, because

Giải thích đáp án:

105

Dịch: “Tuy nhiên, trong suốt thế kỷ XVI và XVII, không có truyền thống nào dựa trên

kinh nghiệm sống của chính tác giả, và do đó, trọng tâm của phần tranh luận này đã

chuyển sang các vở sonnet. Những bài thơ riêng lẻ gồm mười sáu dòng này là những

phản ứng chân thực đối với những tình huống đầy cảm xúc như tình yêu và cái chết, là

một mỏ vàng cho các nhà nghiên cứu thiên về tiểu sử.”

=> Như vậy, trước đó các tác phẩm không viết dựa trên kinh nghiệm của tác giả => Khi

sonnet xuất hiện miêu tả về cảm xúc nhiều hơn và được coi là mỏ vàng đối với các nhà

nghiên cứu.

=> Lý do các nhà nghiên cứu thích hơn vì nó cỏ cảm xúc của cá nhân nhiều hơn. => C

Câu 37: C

Vị trí: Đoạn 8 dòng 2: “This person is clearly … a mature father figure.”

Câu hỏi: W.H. was probably a young man because…

C- the content of the poems strongly suggests this.

Từ khoá: W.H., probably, young man, because

Giải thích đáp án:

Dịch: “Người này rõ ràng là một nhà quý tộc, nhưng đôi khi anh ta được nhà thơ đưa ra

lời khuyên thẳng thắn, cho rằng bài thơ nên xuất phát từ một hình mẫu là một người cha

trưởng thành.”Như vậy, cho dù nhân vật W.H. được nhắc đến là một nhà quý tộc nhưng

lại cần 1 hình tượng là 1 người cha trưởng thành => Có thể W.H. vẫn còn là 1 chàng

trai trẻ tuổi. => C

Câu 38: D

Vị trí: Đoạn 9 dòng 4: “As the son of … have assisted a budding poet and playwright.”

Câu hỏi: W.H. could have been Marlowe’s friend because…

106

D W.H. was able to provide financial support.

Từ khoá: W.H., been Marlowe’s friend, because

Giải thích đáp án:

Dịch: “Là con trai của một thợ buôn, Marlowe không có địa vị quý tộc; không giống

như Shakespeare, tuy nhiên, ông đã theo học và xuất sắc tại Đại học Cambridge, nơi

ông hòa nhập với những người giàu có. Bất kỳ nghệ sĩ nào sinh ra ở địa vị thấp cũng

cần một người người hỗ trợ giàu có, và đó là lý lẽ cho quyền tác giả của anh ta đối với

các bài sonnet. Người có thể nhận được những bài sonnet này là Will Hatfield, một tiểu

quý tộc giàu có và đủ khả năng có thể chi trảcho nghệ thuật; tình bạn giữa chàng trai trẻ

này sẽ giúp đỡ một nhà thơ và nhà viết kịch vừa chớm nở.”

=> Như vậy, trong đoạn văn trên, Marlowe là một người không có khả năng về mặt tài

chính để theo đuổi nghệ thuật => Ông cần 1 người bạn trong tầng lớp giàu có để có thể

giúp đỡ cho mình. W.H. được nhắc đến có thể là bạn của Marlowe vì anh ấy có thể chi

trả tiền cho Marlowe sáng tác. => D

Câu 39: G

Vị trí: Đoạn 10 dòng 3: “The object of De Vere's sonnets, … on formal occasions.”

Câu hỏi: W.H.’s name could have been Henry Wriothesley because

G the poet may have changed the order of his initials.

Từ khoá: W.H.’s name, Henry Wriothesley, because

Giải thích đáp án:

Dịch: “Người ta cho rằng nhân vật trong bài thơ xo nê (thơ trữ tình ngắn) của De Vere

là Henry Wriothesley, Bá tước của Southampton, người mà có tên chỉ phù hợp với hoàn

cảnh nếu người ta chấp nhận rằng việc đảo ngược họ và tên trong những dịp trang trọng,

là điều không có gì lạ.”

107

=> Như vậy, do De Vere quen với Henry Wriothesley nên ông ta cảm thấy việc đảo tên

họ của người này không còn lạ nữa.

Change the order of his initials: Thay đổi thứ thự trong tên họ = reverse the first and

surnames => G

Câu 40: A

Vị trí: Đoạn 10 dòng 4: “De Vere was … royal court.”

Câu hỏi: W.H. could have been De Vere’s friend because

A W.H. had some influence with important people.

Từ khoá: W.H., been De Vere’s friend

Giải thích đáp án:

Dịch: “De Vere là một người đàn ông hấp tấp và bất cẩn, vì hành vi dại dột của mình,

anh ta đã làm mất lòng Nữ hoàng Elizabeth. Anh ta cần, không phải một người bạn cùng

đam mê nghệ thuật như mình, mà là một người như Henry để dành những lời tốt đẹp

cho anh ta trong thế giới phức tạp của Hoàng gia.”Như vậy cả đoạn 10 đang giải thích

1 giả thuyết về một nhân vật do De Vere viết tên là Henry Wriothesley (Câu 39), và giải

thích rằng ông ta không cần thêm 1 người bạn như Henry, người có thể để dành cho ông

ta lời tốt đẹp. Như vậy W.H. có thể là bạn của De Vere vì W.H. như được nhắc đến là

một người thuộc dòng dõi quý tộc” ở đoạn 8 dòng 2 => Có thể giúp De Vere tại Hoàng

gia. => A

108

PRACTICE TEST 7

SECTION 1

Câu 1: xi

Vị trí: Đoạn B dòng 6-7: “Although Freeman was not taken from her family, she had a

difficult childhood”.

Giải thích đáp án: Hai câu cuối đoạn B chỉ ra rằng Freeman đã có một tuổi thơ khó khăn

do cả em gái và bố cô ấy đều mất khi cô ấy còn nhỏ. Vì vậy đáp án đúng là xi (a difficult

childhood).

Câu 2: v

Vị trí: Đoạn C dòng 1-3: “Her mother, Cecilia, encouraged her to pursue her interest …

a gold medal at the Olympics if she trained properly”.

Giải thích đáp án: Đoạn văn chỉ ra rằng Freeman được mẹ cổ vũ để theo đuổi đam mê

còn bố dượng tin rằng cô ấy có thể đoạt được huy chương vàng ở thế vận hội Olympics.

Vì vậy, đáp án đúng là v (Family support for running).

Câu 3: iii

Vị trí: Đoạn D dòng 1-6: “At the age of 15, she competed at the National School

Championships, … . In 1990, she competed in the Australian National Championships,

winning the 200 meters, and then ran in the 100, 200, and 4 X 100-meter races at the

World Junior Games”.

Giải thích đáp án: Đoạn văn liệt kê một loạt các giải đấu mà Freeman tham gia từ năm

15 tuổi như là “National School Championship”, “the Commonwealth Games” và “the

World Junior Games”. Vì thế đáp án đúng là iii (Early competitions).

Câu 4: vi

109

Vị trí: Đoạn E dòng 1-2: “In 1992, she competed in the 400-meter relay at the Barcelona

Olympics, making it to the second qualifying round”.

Giải thích: Đoạn văn đề cập đến lần đầu tiên Freeman tham gia Olympics vào năm 1992.

Vì thế đáp án đúng là “Her first Olympics” (cuộc thi Olympics đầu tiên cô ấy tham gia).

Câu 5: viii

Vị trí: Đoạn F dòng 2-4: “After winning the 400 meters, Freeman ran her victory lap,

carrying not the Australian national flag, but the red, black, and yellow Aboriginal flag”.

Giải thích đáp án: Đoạn văn chỉ ra rằng sau khi chiến thắng Freeman đã ăn mừng chiến

thắng bằng cách mang theo lá cờ màu đỏ, đen và vàng Aboriginal. Đây là bản sắc riêng

của Aboriginal.

Câu 6: x

Vị trí: Đoạn G dòng 1: “At the 1996 Olympic games in Atlanta, Freeman won a silver

medal in the 400 meters”.

Giải thích đáp án: Đoạn văn chỉ ra rằng Freeman đã đoạt huy chương bạc (vị trí thứ 2)

trong thế vận hội Olympic ở Atlanta năm 1996.

Câu 7: ii

Vị trí: Đoạn H dòng 1-2: “In 1999, Freeman met Alexander Bodecker, an American

executive for the Nike shoe company, and the two fell in love”.

Giải thích đáp án: Ở trên có chỉ ra rằng Freeman đã chấm dứt mối quan hệ tình cảm với

Bideau nên việc cô ấy bắt đầu mối quan hệ tình cảm với Alexander Bodecker được coi

là mối tình mới.

Câu 8: ix

110

Vị trí: Đoạn I dòng 1-2: “Freeman was, of course, Australia’s favourite to win a gold

medal in the 400 meters at the 2000 Olympics, held in Sydney”. Và dòng 6-7: “When

she won, with a time of 49.11 seconds, she was so relieved that…”.

Giải thích đoạn văn: Hai dòng đầu có nhắc đến việc Freeman là ứng cử viên yêu thích

của người Úc để đoạt huy chương vàng Olympics năm 2000 tổ chức ở Sydney. Ở cuối

đoạn văn có chỉ ra Freeman đã chiến thắng với thời gian 49.11 giây. Hơn nữa cô ấy lại

là người Úc bản địa nên đáp án đúng là đáp án “Winning the top medal at home” (chiến

thắng huy chương cao nhất tại quê nhà).

Câu 9: vii

Vị trí: Đoạn J dòng 4-5: “This time, instead of being criticised for carrying the

Aboriginal flag around the track; she was widely celebrated by the Australian media

and public”.

Giải thích đáp án: Đoạn văn có chỉ ra rằng Freeman được giới truyền thông và công

chúng nước Úc tôn vinh. Vì thế đáp án đúng là “Adored by her nation” (được yêu quý

bởi quốc gia của cô ấy).

Câu 10: stepfather

Vị trí: Đoạn C dòng 1-3: “Her mother, Cecilia, encouraged her to pursue her interest in

athletics, and when she was ten, her stepfather told her she could win a gold medal at

the Olympics if she trained properly”.

Câu hỏi: “Although she had a hard upbringing she got support from her mother and

10……………….”.

Từ khóa: got support, mother.

Giải thích đáp án: Đoạn C có chỉ ra rằng Freeman được mẹ khuyến khích theo đuổi sở

thích trở thành vận động viên và được cha dượng nói rằng sẽ giành huy chương vàng

111

nếu được đào tạo đúng cách. Trong câu hỏi có nói về việc cô ấy được ủng hộ bởi mẹ rồi

nên “stepfather” (cha dượng) là đáp án cần điền.

Câu 11: scholarship

Vị trí: Đoạn C dòng 1: “when Freeman was still a girl..”, dòng 6-7: “Freeman was one

of only a few Aborigines who won a scholarship to a boarding school where she could

learn and train”.

Câu hỏi: “She won a 11……………… at a young age to train and study which helped

her develop as an athlete”.

Từ khóa: at young age, train and study.

Giải thích đáp án: Đoạn văn chỉ ra rằng khi còn nhỏ Freeman đã đạt được học bổng để

học và được đào tạo, “when Freeman was still a girl” = “at a young age”, “learn and

train” = “train and study”.

Câu 12: Commonwealth Games

Vị trí: Đoạn D dòng 2-4: “...did well enough to be encouraged to try out for the 1990

Commonwealth Games team. She made the team as a sprinter, and was a member of

the 4 X 100-meter relay team, which won gold at the Commonwealth Games”.

Câu hỏi: “Her first international success was in 1990 at the 12……………….. as part

of the Australian sprint team”.

Từ khóa: first international success, in 1990, sprint team

Giải thích đáp án: Freeman tham gia rất nhiều giải đấu năm 1990 nhưng hầu hết là giải

quốc gia như là “the National School Championships” hay “the Australian National

Championships”, chỉ có 2 giải quốc tế là “the Commonwealth Games” và “the World

Junior Games”. Tuy nhiên, ở giải “the World Junior Games” không hề nhắc đến việc

cô ấy là thành viên của đội chạy nước rút (sprint team) mà chỉ ở “the Commonwealth

Games” thì đoạn văn có đề cập là cô ấy là vận động viên chạy nước rút thôi (sprinter).

112

Câu 13: 400 meters

Vị trí: Đoạn G dòng 1: “At the 1996 Olympic games in Atlanta, Freeman won a silver

medal in the 400 meters”.

Câu hỏi: “At her second Olympics in 1996 she won a silver medal for coming second

in the 13……………………”.

Từ khóa: Olympics in 1996, a silver medal.

Giải thích đáp án: Đoạn G có đề cập đến việc Freeman có đề cập đến việc Freeman đạt

huy chương bạc ở Olympic Atlanta năm 1996 ở hạng mục 400 mét.

Câu 14: gold medal

Vị trí: Đoạn I: “Freeman was, of course, Australia’s favourite to win a gold medal in

the 400 meters at the 2000 Olympics, held in Sydney….. When she won, with a time of

49.11 seconds,...”

Đoạn J: “...she was widely celebrated by the Australian media and public”.

Câu hỏi: “In 2000, she finally won a 14………………….. at the Sydney Olympics

making here one of the most loved sports stars in Australia”.

Từ khóa: In 2000, the Sydney Olympics, the most loved sports stars in Australia

Giải thích đáp án: Ở đoạn I có đề cập đến việc Freeman tham gia Olympic được tổ chức

ở Sydney năm 2000 và chiến thắng. Đoạn J có chỉ ra rằng cô ấy được tôn vinh bởi truyền

thông và công chúng nước Úc (the most loved sports stars).

SECTION 2

Câu 15: FALSE

Vị trí: Đoạn A dòng 1-3: “A million plastic bottles …, creating an environmental crisis

some campaigners predict will be as serious as climate change”.

113

Câu hỏi: “Experts say that plastic waste is worse than global warming”.

Từ khóa: plastic waste, worse than global warming.

Giải thích đáp án: Ở đây chúng ta có thể coi “global warming” như là “climate change”.

Trong đoạn A có chỉ ra rằng các chai nhựa có thể tạo ra 1 cuộc khủng hoảng về môi

trường nghiêm trọng như là biến đổi khí hậu. Vì vậy nhận định ở phần câu hỏi là sai.

Câu 16: TRUE

Vị trí: Đoạn C dòng 1-2: “Most plastic bottles, which are used for soft drinks and water,

are made from Pet plastic, which is highly recyclable”.

Câu hỏi: “Most bottles manufactured for drinking are made from plastic that can be

easily recycled”.

Từ khóa: bottles, manufactured for drinking, made from plastic, easily recycled.

Giải thích đáp án: Ở đoạn C có đề cập rằng các chai nhựa dùng để chứa đồ uống có thể

dễ dàng tái chế (be highly recyclable = be easily recycled).

Câu 17: FALSE

Vị trí: Đoạn D dòng 3-5: “In the UK 38.5 million plastic bottles are used every day –

only just over half make it to recycling,...”

Câu hỏi: “In Britain, only 20% of plastic bottles are recycled and the rest is reused or

thrown out”.

Từ khóa: only 20% of plastic bottles, recycled, the rest, reused, thrown out.

Giải thích đáp án: Trong đoạn văn có chỉ ra rằng hơn 1 nửa các bình nhựa được tái chế

(over half make it to recycling…) chứ không phải là 20%, nên nhận định ở câu hỏi là

nhận định sai.

Câu 18: NOT GIVEN

114

Vị trí: Đoạn E dòng 5-8 “It is a critical country to understand when examining global

sales of plastic Pet bottles, and China’s requirement for plastic bottles continues to

expand …this increased to 73.8 billion bottles, up 5.4 billion”.

Câu hỏi: “By 2020, China’s use of plastic bottles will be greater than the rest of the

world”.

Từ khóa: by 2020, China’s use of plastic, greater than the rest of the world.

Giải thích đáp án: Trong đoạn E có đề cập đến nhu cầu về các chai nhựa ở Trung Quốc

tăng trong các năm 2015 và 2016. Tuy nhiên không đề cập đến 2020, vậy nên việc năm

2020 sự tiêu thụ chai nhựa ở trung quốc lớn hơn phần còn lại của thế giới không được

đề cập đến trong đoạn văn.

Câu 19: TRUE

Vị trí: Đoạn F dòng 4-6: “The top six drink companies in the world use a combined

average of just 6.6% of recycled Pet in their products, according to Greenpeace”.

Câu hỏi: “Major drink companies only use a small percentage of recycled plastic in their

bottles”.

Từ khóa: major drink companies, a small percentage of recycled plastic

Giải thích đáp án: Trong đoạn văn có đề cập đến việc 6 công ty lớn nhất chỉ dùng 6.6%

nhựa tái chế trong các sản phẩm của họ. Vì thế nhận định ở đề bài là nhận định đúng.

Câu 20: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn văn F, H và J

Câu hỏi: “A leading environmental organisation says that the oceans will be filled with

plastic if big business doesn’t act”.

115

Từ khóa: a leading environmental organisation, the oceans will be filled with plastic ,

big business doesn't act.

Giải thích đáp án: Trong bài chỉ có 1 tổ chức về môi trường hàng đầu là Greenpeace.

Tổ chức này được nhắc đến trong các đoạn văn F, H và J. Tuy nhiên, lời cảnh báo về

việc các đại dương bị bao phủ bởi rác thải nếu các công ty lớn không hành động không

hề được nhắc đến.

Câu 21: B

Vị trí: Đoạn A dòng 4-5: “The demand, equivalent to about 20,000 bottles being bought

every second,...”.

Câu hỏi: “Every second, approximately how many plastic bottles are purchased on the

planet?”

Từ khóa: every second, how many plastic bottles, purchased.

Giải thích đáp án: Đoạn A có đề cập đến việc như cầu của các chai nhựa là khoảng

20,000 chai được tiêu thụ một ngày.

Câu 22: C

Vị trí: Đoạn C dòng 5-6: “Instead most plastic bottles produced end up in rubbish dumps

or in the ocean”.

Câu hỏi: “Most plastic bottles that aren’t recycled are…”

Từ khóa: most plastic bottles, aren’t recycled

Giải thích đáp án: Trong bài có chỉ ra rằng các chai nhựa không được tái chế sẽ bị vứt

và các bãi rác thải. Vì thế đáp án A và D hoàn toàn không chính xác. Trong khi đó trong

đoạn văn không đề cập đến việc rác thải được vứt trên thuyền nên đáp án đúng là đáp

án C (rubbish dumps = garbage tips).

116

Câu 23: B

Vị trí: Đoạn E dòng 1: “The majority of plastic bottles used across the globe are for

drinking water,...”.

Câu hỏi: “The majority of plastic bottles are used for…”.

Từ khóa: majority, plastic bottles, used for.

Giải thích đáp án: Trong đoạn văn có nói về việc phần lớn các chai nhựa trên toàn thế

giới thường được dùng để đựng nước uống. Vì vậy, B là đáp án đúng.

Câu 24: C

Vị trí: Đoạn F dòng 6: “A third have no targets to increase their use of recycled

plastic…”.

Câu hỏi: “What is the percentage of drinks companies who have no plans to use more

recyclable plastic in their products?”

Từ khóa: percentages, drink companies, no plans, use more recyclable plastic.

Giải thích đáp án: Đoạn F trong bài đọc có đề cập đến việc một phần ba các công ty đồ

uống không có mục tiêu tăng việc sử dụng nhựa tái chế. Đáp án đúng là đáp án C (a

third ~ 33%).

Câu 25: D

Vị trí: Đoạn G dòng 1: “ Plastic drinking bottles could be made out of 100% recycled

plastic, known as RPet…”

Câu hỏi: “According to the article, RPet is….”

Từ khóa: RPet.

117

Giải thích đáp án: Đoạn G giải thích RPet là các loại chai nhựa đồ uống hoàn toàn được

làm từ nhựa tái chế. Vì vậy, đáp án đúng là đáp án D.

Câu 26: D

Vị trí: Đoạn J dòng 1: “Greenpeace said the big six drinks companies had to do more to

increase the recycled content of their plastic bottles”.

Câu hỏi: “Greenpeace thinks one way to reduce plastic waste is to…”

Từ khóa: Greenpeace, one way to reduce plastic waste.

Giải thích đáp án: Đoạn J chỉ ra rằng Greenpeace nói rằng 6 công ty đồ uống lớn cần

làm nhiều hơn để tăng những thành phần có thể tái chế trong các chai nhựa của họ. Vì

thế đáp án D là đáp án đúng (do more to reduce = increase, the recycled content =

recycled materials).

SECTION 3

Câu 27: NO

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1-2: “The African wild dog, officially named Lycaon pictus, and

also called the painted wolf or the Cape hunting dog is the victim mainly of human

hunting”.

Câu hỏi: “The African wild dog has other names associated with it, often being referred

to as the ‘hunting wolf’”.

Từ khóa: the African wild dog, other names, hunting wolf.

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn, chó hoang Châu Phi còn được gọi là “painted

wolf” hoặc “hunting dog” không phải là “hunting wolf” như đề bài.

Câu 28: NOT GIVEN

118

Câu hỏi: “There are more African wild dogs in Sub-Saharan African than in South

Africa”.

Từ khóa: more African wild dog, Sub-Saharan African, South Africa.

Giải thích đáp án: Thông tin này không được cung cấp trong bài đọc.

Câu 29: YES

Vị trí: Đoạn 3 dòng 1-3: “In 1997, 2000, and 2003, wildlife managers reintroduced

several packs of wild dogs from elsewhere in South Africa to this park in the hope of

rebuilding the species. Wildlife officials and scientists like Szykman are watching and

studying the reintroduction…”

Câu hỏi: “Scientists are trying to save the African wild dog by putting them in new

national parks in South Africa”.

Từ khóa: Scientists, save the African wild dogs, new national parks, South Africa.

Giải thích đáp án: Đoạn 3 có đề cập đến việc tái du nhập loài chó hoang Châu Phi vào

nào công vào các công viên Bắc Phi và một số nhà khoa học đang nghiên cứu về điều

này. Vì thế nhận định trong đề bài là nhận định đúng.

Câu 30: YES

Vị trí: Đoạn 4 câu cuối cùng: “They travel up to 30 kilometres daily, with vast

home ranges, 600 to 800 square kilometres on average”.

Câu hỏi: “African wild dogs roam large areas and often travel extreme distances”.

Từ khóa: African wild dogs, roan large areas, travel extreme distance.

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn, loài chó hoang Châu Phi thường di chuyển 30

kilometers 1 ngày với phạm vi lớn. Đây là nhận định đúng (30 kilometers = extreme

distance, vast home ranges = large areas).

119

Câu 31: NO

Vị trí: Đoạn 5 dòng 1: ““As a discipline, the science of reintroduction has been poorly

studied,...” và dòng 3: ““Reintroduction is not easy….”.

Câu hỏi: “Introducing African wild dogs into new areas is quite easy and there has been

a lot of research related to this field”.

Từ khóa: Introducing African wild dogs, new areas, easy, a lot of research.

Giải thích đáp án: Đoạn 5 chỉ ra rằng có rất ít nghiên cứu khoa học về việc tái du nhập

loài chó này đến môi trường mới và việc tái du nhập này cũng không dễ dàng (a lot of

research in this field >< the science of reintroduction has been poorly studied, quite easy

>< not easy).

Câu 32: NO

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1: “The researchers also hope to expand the use of satellite collars

to hyenas and lions…”

Câu hỏi: “Radio transmitters help scientist track the movements of hyenas and lions”.

Từ khóa: radio transmitters, scientist, track the movements, hyenas, lions.

Giải thích đáp án: Đoạn 6 có đề cập đến biện pháp này nhưng không phải đang được

thực hiện mà là dự định trong tương lai (hope to expand…). Vì thế nhận định này không

đúng.

Câu 33 - 35: D, B và G

Câu hỏi: “Which THREE of the following are given as reasons for African wild dogs

currently being endangered?”

Từ khóa: reasons, African wild dogs, endangered.

D. Hyenas and lions competing with them.

120

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1-2: “The researchers also hope to expand the use of satellite collars

to hyenas and lions to understand how competition with these animals affects the dogs’

reproduction and survival… reducing African wild dog numbers”.

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn thì việc cạnh tranh với “hyenas” và “lions” khiến

số lượng “African wild dogs” bị giảm xuống (reducing African wild dog numbers =

endangered).

B. The loss of habitat for the dogs.

Vị trí: Đoạn 2 câu cuối: “Now only about 5,000 dogs can be found in isolated pockets

of the continent”. Đoạn 7 dòng 4-5: “These wild dog populations won’t be self-

sustaining unless the land area is large enough…”.

Giải thích đáp án: Đoạn 2 chỉ ra rằng chỉ có 5000 con được tìm thấy ở các vùng biệt lập

của lục địa và chúng sẽ không thể tự duy trì trừ phi vùng đất đủ rộng. Điều này đồng

nghĩa với việc môi trường sống của chúng đang bị mất đi.

G. Humans killing wild dogs.

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1-3: “The African wild dog … the victim mainly of human hunting.

The dog is listed as endangered…”.

Giải thích đáp án: Đoạn 2 chỉ ra việc loài chó hoang này là nạn nhân của các hoạt động

săn bắn của con người và cho là đang bị đe dọa (human hunting = humans killing wild

dogs).

Câu 36: A

Vị trí: Đoạn 1 câu cuối: “Szykman, a researcher at the Smithsonian National Animal

Park in Washington, D.C., is tracking the dogs for a park project”.

Câu hỏi: “is monitoring the African wild dogs’ movement and behaviour”.

Từ khóa: monitoring, African wild dogs’ movement, behavior.

121

Giải thích đáp án: Ở đoạn đầu có đề cập đến việc Szykman theo dõi loài chó này trong

1 dự án. Vì vậy đáp án là A (tracking = monitoring).

Câu 37: A

Vị trí: Đoạn 4 dòng 3-7: ““This is one of the most intensely social animals out there,”

…. They never leave an animal behind and are always strengthening social bonds.”

Each pack has only one breeding pair, and the rest of the pack helps raise the annual

litter,...”.

Câu hỏi: “has found that African wild dogs are a family orientated species”.

Từ khóa: African wild dogs, family oriented species.

Giải thích đáp án: Trong đoạn văn, Szykman có nói về việc loài chó hoang Châu Phi là

một trong những loài động vật sống theo quần thể, đây có thể hiểu là “a family orientated

species”. Vì thế đáp án đúng là đáp án A.

Câu 38: B

Vị trí: Đoạn 5 dòng 6-9: “The dogs’ radio collars provide only limited contact. Monfort

has proposed the development of a satellite-tagging system so …”.

Câu hỏi: “does not think current systems of tracking African wild dogs is sufficient”

Từ khóa: does not think, tracking African wild dogs, sufficient.

Giải thích đáp án: Ở đoạn 6 Monfort đã chỉ ra rằng vòng cổ vô tuyến cho chó chỉ cung

cấp sự liên lạc có giới hạn và đề xuất 1 biện pháp khác là hệ thống gắn thẻ vệ tinh. Từ

đó có thể thấy Monfort cho rằng hệ thống hiện tại ( dogs’ radio collars) đang không đủ.

Câu 39: C

Vị trí: Đoạn 7 dòng 2-3: “Reintroduction is exciting because it beats caged management

in zoos” và dòng 9-13: “Though Creel is also not convinced that the reintroduced wild

122

dog population will thrive without hands-on management, he supports the effort

because reintroduction of these animals at smaller satellite parks and private reserves

raises the national wild dog population and is an insurance policy if disease hits”.

Câu hỏi: “believes repopulating areas with African wild dogs is currently the best

solution for their survival”.

Từ khóa: repopulating areas, African wild dogs, currently the best solution.

Giải thích đáp án: Creel cho rằng tái định cư (repopulating areas = reintroduction) là

biện pháp có thể đánh bại việc quản lí trong chuồng do việc tái định cư những con vật

này tại các công viên vệ tinh nhỏ hơn và những khu bảo tồn cá nhân giúp tăng dân số

chó hoang của quốc gia và là chính sách bảo đảm nếu xảy ra bệnh dịch. Hơn nữa ông

cũng khẳng định biện pháp này không có hiệu quả dài hạn nên biện pháp này chỉ có

hiệu quả đến hiện tại thôi.

Câu 40: A

Vị trí: Đoạn cuối 2 dòng cuối: “In the past, farmers often just shot the dogs on sight.

Now when somebody sees the dogs outside the reserve, Szykman gets a call about their

location”.

Câu hỏi: “thinks that local attitude towards African wild dogs is changing in a positive

way”.

Từ khóa: local attitude, changing in a positive way.

Giải thích: Szykman có nói rằng trước đây nông dân thường bắn loài chó này khi họ

nhìn thấy chúng. Tuy nhiên bây giờ 1 vài người có thể thấy chúng ở ngoài khu bảo tồn.

Điều này đồng nghĩa với việc thái độ của họ với loài này đã thay đổi theo hướng tích

cực.

123

PRACTICE TEST 8

PASSAGE 1

Câu 1: C

Vị trí: Đoạn 6 dòng 1-2: “In the early 1990s the tallest buildings in the city were only

two storeys high, whereas now the average height is eight storeys”

Câu hỏi: “The height of most city buildings are now measured to be at a general level

of…”

Từ khóa: height, city buildings, measured, general level

Giải thích đáp án: Trước đây, vào những năm 90, tòa nhà cao nhất cũng chỉ có 2 tầng

nhưng ngày nay, độ cao trung bình là 8 tầng

Câu

Vị trí: Đoạn 13: dòng 2-4: “That there is a reserve of 1.7 million sq miles thought to be

suitable for growing crops left in the world.”

Câu hỏi: “The estimated spare land available that is considered to be good for

agricultural use, such as the growing of vegetables is”.

Từ khóa: estimated, spare land available, good, agricultural use, the growing of

vegetables.

Giải thích đáp án: Ngày nay, diện tích đất có thể dùng cho nông nghiệp chỉ còn 1.7 dặm

vuông.

Câu 3: C

Vị trí: Đoạn 8 dòng 1-2: “The UN’s latest estimates state that there are 7.6 billion people

jostling for space on Earth at present“

124

Câu hỏi: “The current population figure produced by the United Nations for our planet

is estimated…”.

Từ khóa: current population, figure, the United Nations, our planet, estimated…

Giải thích đáp án: Theo đoạn văn dân số Trái đất hiện nay ước tính theo UN là 7.6 tỉ

người.

current population figure = At present, latest estimates.

Câu 4: D

Vị trí: Đoạn cuối, dòng 3-4: “About 40% of the food grown in the world is also never

eaten by anybody - it is thrown away.”

Câu hỏi: “The percentage figure for the food we humans grow on Earth that is discarded

as waste is approximately….”.

Từ khóa: percentage figure, the food, humans, grow, Earth, discarded, waste

Giải thích đáp án: Đoạn văn chỉ ra rằng lượng thức ăn mà con người bỏ đi được ước

tính là 40%

food we humans grow = the food grown in the world

discarded as waste = it is thrown away

Câu 5: FALSE

Vị trí: Đoạn 2, dòng 2-3: “the city’s population has soared by nearly 52% since 2006.”

Câu hỏi: “From 2006 onwards, the rate of city dwellers in the Maldivian capital has

grown at just under 50%”.

Từ khóa: 2006, rate, city dwellers, Maldivian capital, grown, 50%.

125

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn đối tượng của câu hỏi là dân số của thành phố.

Thực tế dân số của thành phố từ năm 2006 đã tăng gần 52% thay vì chỉ dưới 50%.

The rate of city dwellers = the city’s population

grown at just under 50%.>< soared by nearly 52%

Câu 6: TRUE

Vị trí: Đoạn 3: “Space is such a premium in Malé that pavements are often less than one

metre wide, forcing pedestrians to walk in single file, while many streets have no

sidewalk at all.”

Câu hỏi: “Walking single file is common on the pavement due to the crowding”.

Từ khóa: Walking single file, common, pavement, the crowding

Giải thích đáp án: Đoạn 3 chỉ ra rằng rằng ở Malé, một vỉa hè rộng một mét thường

buộc người đi bộ đi theo hàng đơn. Vì vậy, đi bộ theo hàng đơn là phổ biến do không

gian vỉa hè nhỏ. Dựa theo đoạn 1 và 2 có thể thấy là sự gia tăng dân số mạnh làm cho

cư dân không có đủ không gian sống và nhiều vấn đề khác.

Câu 7: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 5 dòng 2: “while the city frequently runs out of water.”

Câu hỏi: “Water shortages are an almost every day occurrence in the city mentioned”.

Từ khóa: Water shortages, everyday occurrence, city.

Giải thích đáp án: Đối tượng là water có xuất hiện nhưng tần suất chỉ viết chung là

Frequently nên không thể xác định được có phải là mất nước hàng ngày không.

Water shortages = Run out of water

The city mentioned = the city

126

Câu 8: TRUE

Vị trí: Đoạn 11 dòng 1: “But large tracts of land remain virtually uninhabitable due to

their climate or their remote”

Câu hỏi: “Large portions of the land on Earth are completely unsuited for human

occupation”.

Từ khóa: Large portions, land, Earth, unsuited, human occupation.

Giải thích đáp án: Đoạn 11 đề cập đến việc diện tích lớn các vùng đất hầu hết vẫn đang

trong trạng thái không thể cư trú được do khí hậu hoặc vị trí xa xôi hẻo lánh.

completely unsuited for human occupation = remain virtually uninhabitable

Câu 9: Ice free

Vị trí: Đoạn 10 dòng 2-3: “Physically, the land can easily accommodate 11 billion

people - there are around 51.7million sq miles of ice-free land on the planet.”

Câu hỏi: “Almost 52 million sq km of land is available to handle the more than 11

billion projected populations as it is classified as being 9………………”.

Từ khóa: 52 million, land, available, handle, 11 billion projected populations.

Giải thích đáp án: Trong đoạn 10, theo lý thuyết thì có khoảng 52 km vuông trên trái

đất có thể chứa được 11 tỉ người, các vùng đất này được đánh giá là không có băng giá.

can easily accommodate = available to handle

around 51.7million sq miles = Almost 52 million sq km

Câu 10: Agriculture

Vị trí: Đoạn 12 dòng 2: “But between 35% and 40% is used for agriculture.”

127

Câu hỏi: “Whereas cities account for less than 5% of land usage, just over a third of the

land available on Earth is used for 10……….”.

Từ khóa: cities, account for, 5% of land usage, a third, and available, Earth.

Giải thích đáp án: Trong đoạn 12, chúng ta có thể thấy rằng có khoảng ⅓ diện tích trái

đất có thể dùng cho nông nghiệp.

Over the third = between 35% and 40%

Câu 11: greenhouse gases

Vị trí: Đoạn 15, dòng 2-3: “....80% of the deforestation taking place around the world

today, wiping out large areas of rich biodiversity and trees that act as natural sinks for

greenhouse gases.”

Câu hỏi: “The loss of vast expanses of healthy forests that act naturally to absorb

11……”.

Từ khóa: loss, vast expanses of healthy forests, act naturally to absorb.

Giải thích: Theo như đoạn văn nạn phá rừng đang diễn ra trên khắp thế giới ngày nay,

xóa sổ các khu vực rộng lớn đa dạng sinh học phong phú và cây cối đóng vai trò là bể

chứa khí nhà kính tự nhiên.

vast expanses of healthy forests = large areas of rich biodiversity and trees

act naturally to absorb = act as natural sinks

Câu 12: Garbage

Vị trí: Đoạn 5, dòng 2-3: “An entirely new island has risen next door out of the sea itself

simply from the city’s garbage.”

128

Câu hỏi: “A brand new piece of man-made land has been formed besides the current

city,

jumping

out

from

the

sea

itself,

made

solely

by

using

unwanted

………………………”.

Từ khóa: brand new piece, man-made land, formed, current city, jumping out, the sea

itself, made solely, unwanted.

solely by - simply from

Giải thích đáp án: Một hòn đảo nhân tạo đã xuất hiện ngay bên cạnh thành phố biển bởi

sự tích lũy của rác thải.

formed besides the current city ~ has risen next door out of the sea

brand new piece of man-made land = entirely new island

PASSAGE 2

Câu 13: TRUE

Vị trí: Đoạn 3 dòng 1: “Not unlike today's rivalries between, say, aircraft manufacturers

like Airbus and Boeing, each raced to make its ocean liners the largest, fastest and most

opulent.”

Câu hỏi: “The competition between modern day airline manufacturers is very much like

the early days of ship construction”.

Từ khóa: competition, modern day airline manufacturers, early days, ship construction.

Giải thích: Theo như đoạn văn, sự cạnh tranh của các hãng tàu biển ngày xưa được so

sánh như các hãng hàng không ngày nay như Airbus với Boeing

Câu 14: FALSE

Vị trí: Đoạn 4 dòng 5: “Inman established itself as a company unafraid to try new

technology for faster crossings.”

129

Câu hỏi: “Inman was fearful of using the latest available materials alongside progressive

construction methods to cut crossing times”.

Từ khóa: Inman, fearful, materials, construction methods, crossing times.

Giải thích đáp án: Theo đoạn 4, Inman cho thấy họ là một công ty không ngần ngại áp

dụng công nghệ mới để các tàu vượt đại dương có tốc độ nhanh hơn.

fearful of using the latest available materials >< unafraid to try new technology for

faster crossings

Câu 15: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 8 dòng 3: “First-class passengers could even book European hotels by

wireless before reaching port.”

Câu hỏi: “Following the invention of the radio, second class guests could reserve rooms

to stay in the cities they were heading to from the ship they were on”.

Từ khóa: invention, radio, second class guests, reserve rooms, cities

Giải thích đáp án: Trong bài có nhắc đến đối tượng radio/wireless được dùng làm công

cụ đặt phòng khách sạn tuy nhiên người sử dụng công cụ này là “First-class passengers”

mà không nhắc tới các đối tượng khách khác. Do vậy không đủ dữ liệu để khẳng định

việc có hay không khách hạng 2 “Second-class guest” có sử dụng Radio/wireless để đặt

phòng khách sạn.

Passengers ~ guest

Could book European hotels ~ Could reserve rooms

Before reaching port ~ To stay in the cities they were heading to from the ship they

were on.

by wireless ~ following the invention of the radio

130

Câu 16: TRUE

Vị trí: Đoạn 11: “With the help of a £2.6 million government loan (equivalent to more

than £261 million today), Britain’s Cunard line launched the massive twins RMS

Lusitania and RMS Mauretania. Both had the first steam turbine engines of any

superliner.”

Câu hỏi: “By borrowing a substantial amount of money, a leading British company built

a couple of huge identical ships with the very first steam engine propulsion”.

Từ khóa: borrowing, British company, identical ships, first steam engine

leading British company ~ Britain’s Cunard line

Giải thích: Hãng tàu Cunard đã vay chính phủ khoản 2.6 triệu bảng để sản xuất cặp đôi

tàu Lusitania và Mauretania với đặc điểm nổi bật là có động cơ hơi nước đầu tiên trên

thế giới.

Câu 17: TRUE

Vị trí: Đoạn cuối dòng 3: “only Cunard’s RMS Queen Mary 2 makes regular

transatlantic crossings now.”

Câu hỏi: “Crossing the Atlantic is done by the one remaining cruise ship these days on

a scheduled timetable”.

Từ khóa: crossing, Atlantic, one, ship, scheduled, timetable

Giải thích đáp án: Tàu RMS Queen Mary 2 của hãng Cunard là hãng tàu còn lại duy

nhất trên Thế giới vẫn thực hiện các chuyến vượt Đại Tây Dương theo lịch cố định. Vì

vậy nhận định trên là đúng.

Câu 18: FALSE

131

Vị trí: Đoạn 9: “Germany entered the fray with the SS Amerika, wowed its well-heeled

guests by introducing the first à la carte restaurant at sea: the Ritz-Carlton, brainchild

of Paris hotelier Cesar Ritz and renowned chef Auguste Escoffier. It allowed guests to

order meals at their leisure and dine with their friends rather than attend rigidly

scheduled seatings”

Câu hỏi: “A German company introduced fixed and tightly controlled set-seating meal

times on their newest ships”.

Từ khóa: German, fixed, meal times, newest ships

Giải thích đáp án: Hãng tàu của Đức đã làm khách hàng trầm trồ bởi dịch vụ phục vụ

bữa ăn theo lịch linh hoạt theo thời gian của khách hàng thay vì các bữa ăn được xếp

lịch cứng. Vì vậy nhận định trên là sai.

fixed and tightly controlled set-seating meal times >< rather than attend rigidly

scheduled seatings

Câu 19: C

Vị trí: Đoạn 10 “To complicate matters, American banking tycoon JP Morgan was

buying up smaller companies to create a US-based shipping-and-railroad monopoly. In

1901, White Star became his biggest acquisition. Suddenly, the battles weren’t only in

the boardrooms: building the world’s top ocean liners was now a point of national

pride.”

Câu hỏi: “Being acquired by a high-powered financier meant that the proud thoughts of

a nation were at stake”.

Từ khóa: acquired, financier, proud thoughts, nation

Giải thích: JP Morgan, một nhà tài phiệt ngành ngân hàng của Mỹ đã mua lại Công ty

White Star với mục đích làm ra những tàu xuyên đại dương vì niềm tự hào dân tộc.

American banking tycoon ~ a high-powered financier

132

building the world’s top ocean liners was now a point of national pride. ~ the proud

thoughts of a nation were at stake.

Câu 20: A

Vị trí: Đoạn 15 dòng 2-3: “Cunard said flying was a just fad, and that it was not a

genuine concern.”

Câu hỏi: “Claiming air travel was a short-term temporary fashionable form of travel not

to be overly worried about”.

Từ khóa: air travel, short-term, fashionable, not worried

Giải thích: Cunard cho rằng kiểu di chuyển bằng đường hàng không chỉ là loại thị hiếu

nhất thời nên ông không thực sự coi nó là 1 mối nguy ngại.

a short-term temporary fashionable form ~ a just fad

not to be overly worried about. ~ not a genuine concern

Câu 21: B

Vị trí: Đoạn 7: “In 1888, Inman introduced ships which no longer required auxiliary

sails, giving ocean liners a similar look to the one they have today.”

Câu hỏi: “Using alternate newer technologies rendered older wind powered systems

obsolete giving them the modern-day look”.

Từ khóa: technologies, wind powered systems, obsolete.

Giải thích: Mẫu thiết kế tàu mới của Inman áp dụng một công nghệ mới mà trong đó

những mái chèo phụ bị loại bỏ, thiết kế này giống như thiết kế tàu biển ngày nay.

Câu 22: A

133

Vị trí: Đoạn 5: “The Cunard way was to let competitors introduce new-fangled

technology and let them deal with the setbacks, once that technology had proved itself,

only then would Cunard consider using it.”

Câu hỏi: “Patiently waiting for their rivals to prove that new technologies and systems

worked before implementing them themselves”.

Từ khóa: rivals, new technologies and systems, before implementing.

Giải thích đáp án: Phương châm của Cunard là chờ đợi đối thủ áp dụng những công

nghệ mới, và chỉ có những công nghệ được chứng minh là hiệu quả trong thực tế thì

Cunard mới sử dụng.

Câu 23: C

Vị trí: Đoạn 6 dòng 2-3: “The White Star line’s splashy debut included five huge ocean

liners, dubbed floating hotels.”

Câu hỏi: “Producing massive ocean-going vessels that gained them the nickname

‘hotels that Float’.

Từ khóa: massive, ocean going, hotels, float

Giải thích đáp án: Với sự giới thiệu 5 tàu vượt đại dương có kích thước lớn, tàu của

White Star được gọi là những khách sạn nổi.

Producing massive ocean ~ included five huge ocean liners

gained them the nickname ‘hotels that float’. ~ dubbed floating hotels.

Câu 24: speed record

Đoạn 1 “When the world’s then-largest ocean liner embarked on its first transatlantic

voyage in September 1907, … it would go on to break the speed record for the fastest

ocean crossing not once, but twice.”

134

Câu hỏi: “It was a couple of times in the early 1900s that the newest ship of the day

broke the…”.

Từ khóa: a couple of times, the early 1900s, newest ship.

Giải thích: Tàu Lusitania được khánh thành năm 1907 đã có 2 lần phá kỷ lục thế giới

về tốc độ vượt đại dương.

in the early 1900s ~ In september 1907

a couple of times~not once, but twice.

that the newest ship of the day ~ the world’s then-largest ocean liner embarked on its

first transatlantic voyage

Câu 25: add amenities

Vị trí: Đoạn 2 dòng 3-4: “Pressure from other European lines forced the British

companies to add amenities like swimming pools and restaurants.”

Câu hỏi: “As European firms excelled, it forced the U.K.-based companies to improve

their ships and in particular to…”…

Từ khóa: European firms, excelled, forced, the U.K.-based companies, improve their

ships.

Giải thích đáp án: Do áp lực từ sự phát triển của các công ty Châu Âu, các công ty Anh

phải thêm những tiện nghi mới vào thiết kế tàu của mình bao gồm bể bơi, nhà hàng.

As European firms excelled ~ Pressure from other European lines

it forced the U.K.-based companies ~ forced the British companies

Câu 26: still in place

135

Vị trí: Đoạn 13, dòng 3-4: “safety regulations were updated to require lifeboat berths

for every passenger and 24-hour radio surveillance (rules which are still in place).”

Câu hỏi: “Due to a terrible disaster, new rules were put in place after that we can see

today are….”.

Từ khóa: disaster, new rules, today.

Giải thích: Sau sự kiện tàu Titanic gặp nạn, những quy định về an toàn được cập nhật

thêm, những quy định này vẫn còn được áp dụng cho đến tận ngày nay.

Câu 27: bread and butter

Vị trí: Đoạn 14, dòng 3-4: “US anti-immigration laws reduced the

number of

transatlantic emigrants – the liners’ bread and butter – in the 1920s.”

Câu hỏi: “It was often whole families in the early part of the 20th Century, moving from

Europe to America that was known to the industry as their…”.

Từ khóa: families, early, 20th century, Europe to America.

Families moving from Europe to America ~ emigrants

Giải thích đáp án: Những gia đình nhập cư từ châu Âu là khách hàng cơ bản và chủ yếu

của các hãng tàu biển. Đây chính là nguồn cơm manh áo chính của ngành này.

PASSAGE 3

Câu 28: ii

Vị trí: Đoạn B dòng 2-3: “In this, food and beverages are the main factors that motivate

a person to travel to a particular destination”.

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn thì đồ ăn và thức uống là những yếu tố chính

khiến 1 người đi du lịch đến 1 điểm đến nhất đinh. Vì thế tiêu đề của đoạn sẽ là “Cuisine

Tourism”.

136

Câu 29: i

Vị trí: Đoạn C dòng 9-12: “Joël Henry, the Frenchfounder of Latourex, has developed

dozens of ideas since coming up with the concept in 1990. The traveler must increase

his or her receptiveness, in this way, no trip is ever planned or predictable”.

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn thì Joël Henry đã phát triển rất nhiều ý tưởng kể

từ khi đưa ra khái niệm năm 1990. Khách du lịch phải tăng cường khả năng tiếp thu của

mình, theo cách này, không có chuyến đi nào được lên kế hoạch hoặc dự đoán trước =>

du lịch thực nghiệm.

Câu 30: vii

Vị trí: Đoạn D dòng 3-5: “...picking fruits and vegetables, riding horses, tasting honey,

learning about wine and cheese making, or shopping in farm gift shops for local and

regional products or handicrafts”.

Giải thích đáp án: Theo như đoạn văn,các loại hình du lịch được đề cập trong phần này

có liên quan đến cây trồng và động vật, đó là hai khía cạnh của nông nghiệp

Câu 31: Vi

Vị trí: Đoạn E dòng 1-3: “This is the trend of traveling to destinations that are first seen

in movies, for instance, touring London in a high-speed boat like James Bond or visiting

the stately homes that are seen in Jane Austin films”.

Giải thích đáp án: Đoạn văn đề cập đến việc thăm quan các địa điểm của bộ phim nổi

tiếng, hoặc nơi chúng đã được thực hiện. Set-jetting là xu hướng du lịch đến những

điểm đến từng là địa điểm quay của các bộ phim. Vì thế đáp án đúng là Set-jetting.

Câu 32: authentic

Vị trí: Đoạn B, dòng 3-4: “Combining food, drink and culture, this type of travel

provides for an authentic experience”

137

Câu hỏi: “Putting together and enjoying culinary delights ensures the trip is more…….”.

Từ khóa: enjoying, culinary delights, ensures, trip

Giải thích: Theo như đoạn văn, kết hợp ăn uống và văn hóa được coi là loại hình du lịch

đem lại trải nghiệm chân thực nhất.

Câu 33: Elegant

Vị trí: Đoạn C dòng 6-7: “...shuttling between elegant shopping areas and the local water

plant”

Câu hỏi: “Moving quickly between more mundane public service facilities and malls

that are more…”.

Từ khóa: mundane, public service facilities, malls

Giải thích: Kiểu du lịch trải nghiệm có thể yêu cầu du khách thay đổi địa điểm từ những

nơi nhàm chán như nhà máy nước địa phương sang khu mua sắm sang trọng.

Moving quickly between ~ Shuttling between

mundane public service facilities - local water plant

Malls - shopping areas

Câu 34: Honeymoon

Vị trí: Đoạn E dòng 15-18: “If a traveler has seen a site in a major motion picture, its

media exposure makes it a compelling choice for a family vacation or honeymoon.”

Câu hỏi: “Film sets for hugely popular blockbuster movies are attracting couples to go

there for their…”.

Giải thích: Đoạn văn chỉ ra rằng du lịch đến phim trường hoặc các địa điểm trên phim

là một lựa chọn trăng mật hấp dẫn với các cặp đôi. Đáp án cần điền là Honeymoon

138

Câu 25: Widespread

Vị trí: Đoạn D, dòng 2-5: “ … picking fruits and vegetables ,riding horses, tasting

honey, learning about wine and cheese making, or shopping in farm gift shops for local

and regional products or handicrafts.”

Câu hỏi: “In the USA, visiting a strawberry picking field or listening to lectures on

producing good wine is becoming increasingly………”.

Từ khóa: USA, strawberry picking, lectures, wine,

Giải thích đáp án: Loại hình du lịch cho du khách trải nghiệm các hoạt động nông nghiệp

như thu hoạch dâu hoặc học làm rượu vang đang ngày càng trở nên phổ biến ở Mỹ.

Câu 36: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn B dòng 6-8: “Studies conducted into this travel phenomenon have shown

that food plays, consciously or unconsciously, an important part in the vacations of a

good number of travelers”.

Câu hỏi: “Enjoying good foods is the most critical part of any good holiday for the

majority of travellers”.

Từ khóa: good foods, critical, majority, travellers

Giải thích đáp án: Đoạn B có đề cập đến ẩm thực đóng vai trò quan trong các kì nghỉ

của một số lượng lớn du khách. Tuy nhiên một số lượng lớn không đồng nghĩa với đa

số.

Câu 37: TRUE

Vị trí: Đoạn C, dòng 8-9: “Another example is Counter-travel, which requires you to

take snapshots with your back turned to landmarks like the Eiffel Tower or Big Ben.”

139

Câu hỏi: “Taking photos facing directly opposite from and facing away from a popular

tourist site is a need for Counter-travel”.

Từ khóa: photos, facing away, popular tourist site, Counter-travel

Giải thích: Theo như đoạn văn thì loại hình du lịch Counter-travel yêu cầu du khách

phải chụp những bức ảnh trong tư thế quay lưng với các địa danh nổi tiếng.

Câu 38: TRUE

Vị trí: Đoạn D dòng 11-14: “As people are becoming more interested in the ecological

importance of local food production, related projects reinforce the need to support local

growers and allow visitors to experience the relationship between food and our natural

environment.”

Câu hỏi: “People are gaining appreciation for the need to back those producing local

grown vegetables and other crops”.

Từ khóa: appreciation, need, back, local grown crops

Giải thích:

Thông qua du lịch đến vùng nông thôn, du khách trở nên chú ý hơn tới tới sự quan trọng

của hệ sinh thái địa phương cũng như các dự án hỗ trợ nông dân địa phương.

gaining appreciation ~ becoming more interested

the need to back ~ need to support

those producing local grown vegetables and other crops. ~ local growers

Câu 39: FALSE

Vị trí: Đoạn E, dòng 4-5: “The term was first coined in the US press in the New York

Post by journalist Gretchen Kelly,”

140

Câu hỏi: “The term for promoting travel related to the film industry was first used in

the British Media”.

Từ khóa: term, travel, film industry, first, British mediA

Giải thích: Thuật ngữ này được sáng tạo bởi báo giới Mỹ chứ không phải do truyền

thông Anh

was first used ~ was first coined

the British media ><in the US press in the New York Post

Câu 40: C

Vị trí: Đoạn A: dòng 1-2: “When you get tired of typical sight-seeing, when you have

had enough of monuments, statues, and cathedrals, then think outside the box.”

Câu hỏi: “For people who are bored of doing the usual activities such as looking at the

common tourist attractions, they need to reconsider things from a different perspective.

This means to think is a way that is ..”.

Từ khóa: bored, consider, different perspective

Giải thích đáp án: Theo đoạn văn, khi chúng ta trở nên quá nhàm chán với các địa điểm

du lịch quen thuộc thì việc nhìn nhận các hoạt động du lịch, địa điểm du lịch ra ngoài

khuôn khổ bình thường của chúng (“Think outside the box”), hay nói cách khác chính

là sáng tạo/Creativity.

141

PRACTICE TEST 9

SECTION 1

Câu 1: vi Heated academic disputes

Vị trí: Đoạn B dòng 8-13: “His methods were heavily criticized…in 1678.”

Giải thích: Đoạn B đưa ra các tranh luận học thuật sôi nổi

Dịch: Những phương pháp của ông bị chỉ trích nặng nề bởi thành viên Hội danh tiếng

Robert Hooke, người cũng không muốn thỏa hiệp một lần nữa với công trình tiếp theo

của Newton vào năm 1675. Được biết đến với sự bảo vệ công việc của mình một cách

đầy cảm tính, Newton lời qua tiếng lại sôi nổi với Hooke trước khi bị suy nhược thần

kinh và thoát khỏi ánh mắt công chúng vào năm 1678. => vi tranh luận học thuật sôi

nổi

Câu 2: viii His crowning achievement

Vị trí: Đoạn C dòng 6-9: “Principia…modern science.”

Từ khóa được paraphrase:

Crowning = most important

Achievement = earning him widespread acclaim

Giải thích: Đoạn C đưa ra đánh giá về các thành tựu của Newton trong lĩnh vực học

thuật. => viii thành tựu quan trọng của ông ấy

Câu 3: vii A new adventure

Vị trí: Đoạn D dòng 1-3 : “Newton opposed King James II’s attempts to reinstate

Catholic teachings at English Universities…He moved to London permanently after

being named warden of the Royal Mint in 1969.”

142

Giải thích: Đoạn D nhắc đến việc Newton đã từ chối việc tái bổ nhiệm vào việc giảng

dạy ở các trường đại học Anh để chuyển nhà đến London và bắt đầu công việc tại cục

đúc tiền của Hoàng gia. Điều này cho thấy Newton tạm thời dừng sự nghiệp học thuật

để theo đuổi công việc mới. => vii một hành trình mới

Câu 4: i Continued breakthroughs in research

Vị trí: Đoạn E dòng 2-5: “...the following year…electricity.”

Giải thích: Đoạn E chủ yếu đề cập đến các công trình của Newton trong lĩnh vực vật lý,

là các cuốn sách về khúc xạ ánh sáng, chùm màu, năng lượng, điện. => i những đột phá

được nối tiếp trong nghiên cứu

Câu 5: ii Competing claims of originality

Vị trí: Đoạn F dòng 1 và dòng 6-7 “the debate over Newton’s claims…a nasty dispute.”

“Newton oversaw…1716.”

Giải thích: Đoạn F đề cập đến những tranh luận liên quan đến tuyên bố của Niu-tơn về

nguồn gốc của lĩnh vực giải tích.

Dịch:

Giải thích: Trong khoảng thời gian này, cuộc tranh luận về tuyên bố của Newton về việc

phát minh ra lĩnh vực giải tích, là lĩnh vực toán học nghiên cứu về sự thay đổi, bùng nổ

thành một tranh chấp nóng nảy. Trên cương vị chủ tịch hội đồng Hoàng Gia, Newton

đã tự thực hiện cuộc điều tra mà qua đó chứng minh là những nghiên cứu của ông đã

đặt nền tảng cho chính lĩnh vực này. => ii những tuyên bố cạnh tranh về nguồn gốc

Câu 6: iv The legacy of an exceptional mind

Vị trí: Đoạn G dòng 5-8: “A giant even among the brilliant minds…scientific method.”

Giải thích:

143

Exceptional mind = a giant even among the brilliant minds

Legacy = theories about the movement of bodies in the solar system, methodology, give

birth to

Đoạn này vinh danh Niu-tơn như 1 thiên tài vĩ đại, tạo ra những thuyết khoa học và

phương pháp nghiên cứu làm tiền đề cho tri thức, hiểu biết sau này nên có thể hiểu đó

chính là những di sản của 1 trí tuệ phi thường. => iv di sản của trí tuệ phi thường

Câu 7: Royal Society

Vị trí: Đoạn B dòng 3-5: “In 1671 he was asked to give a demonstration of his telescope

to the Royal Society of London in 1671, the same year he was elected to the prestigious

Society.”

Đoạn E dòng 1: “The death of Hooke in 1703 allowed Newton to take over as president

of the Royal Society.”

Câu hỏi: 7. With which scientific organization was Newton associated for much of his

career?

Giải thích: các đoạn B, E thể hiện quá trình làm việc của Newton tại hội danh tiếng từ

khi ông được tiến cử tham gia cho đến khi ông được bổ nhiệm làm chủ tịch của hội danh

tiếng. Như vậy, Newton dành nhiều thời gian làm việc tại Royal Society nhất.

Câu 8: His niece

Vị trí: Đoạn G dòng 3: “Newton spent his later years living with his niece at Cranbury

Park”

Câu hỏi: 8. With whom did Newton live as he got older?

Giải thích:

144

Dịch: Newton giành phần sau quãng đời còn lại của mình để sống với cháu gái của ông

ấy tại Cranbury Park. => his niece

Câu 9: Telescope

Vị trí: Đoạn B dòng 1: “He constructed the first reflecting telescope in 1668, and the

following year he received his Master of Arts degree and took over as Cambridge’s

Professor of Mathematics.”

Câu hỏi: “Created first reflecting 9. ______________, subsequently made a professor

at

Cambridge at the age of 25.”

Từ khóa: Created, reflecting, subsequent, professor, Cambridge

Giải thích đáp án:

Dịch: Ông ấy đã tạo ra kính viễn vọng phản chiếu đầu tiên năm 1668, và năm sau đó

ông đã nhận bằng cử nhân mỹ thuật và đảm nhiệm vị trí giáo sư toán đại học

Cambridge.

Đáp án đứng sau từ “reflecting” và trước vế câu “subsequently…of 25” nên phải là 1

danh từ về 1 phát minh của Newton. => telescope

Câu 10: Optics

Vị trí: Đoạn B dòng 5-6: ”The following year, fascinated with the study of light, he

published his notes on optics for his peers.”

Câu hỏi: Helped develop the scientific method with his experiments in 10. _________,

the study of light showed that it is 11. _________, not waves, that constitute light.

Từ khóa: scientific method, experiments, not waves, constitute, light

Giải thích đáp án:

145

Dịch: Năm sau đó, hứng thú với nghiên cứu về ánh sáng, ông đã xuất bản ghi chú về

quang học cho các đồng nghiệp của mình. => optics

Câu 11: Particles

Vị trí: Đoạn B dòng 7-8:”Newton determined…particles instead of waves.”

Câu hỏi: Helped develop the scientific method with his experiments in 10. _________,

the study of light showed that it is 11. _________, not waves, that constitute light.

Từ khóa: scientific method, experiments, not waves, constitute, light

Giải thích đáp án:

Dịch: Newton đã chứng minh được ánh sáng trắng là tổng hợp của tất cả các màu sắc

và ông cũng minh chứng được ánh sáng được tạo nên từ hạt chứ không phải sóng. =>

particles

Câu 12: Motion

Vị trí: Đoạn C dòng 4-6:

“The result…universal gravity.”

Câu hỏi:

“Worked out the laws of the movement of bodies in space (planets etc.), published

Principia Mathematica with laws of gravity and 12. __________.”

Từ khóa: works out, laws, the movement of bodies in space, Principia Mathematica,

laws of gravity

Giải thích:

Dịch: Cuốn Mathematical Principles of Natural Philosophy của Newton đã cho ra các

định luật về vũ trụ trọng trường và ba định luật về chuyển động. => motion

146

Câu 13: Fluxions

Vị trí: Đoạn F dòng 9-10:

“Researchers

later

concluded

that

both

men

likely

arrived

at

their

conclusions

independent of one another.”

Câu

hỏi:

Joint

founder

(with

Leibniz)

of

13.

____________,

a

new

branch

of

mathematics.

Từ khóa: Joint founder (with Leibniz), a new branch of mathematics

Giải thích đáp án:

Đoạn F nói về việc có 1 nhánh nghiên cứu mới về toán học được gọi là “Fluxion”. Sau

những cáo buộc và điều tra thì các nhà nghiên cứu đã kết luận là nghiên cứu của Newton

và Leibniz hoàn toàn độc lập với nhau. Qua đó, công nhận 2 người này là các nhà đồng

sáng lập về Fluxions. => fluxions

SECTION 2

Câu 14: Remote

Vị trí: Đoạn 1 dòng 1-2: “The Antarctic is a cold, remote area…”

Câu hỏi: Antarctica’s location far from other continents means that it is very 14.

_________.

Từ khóa: Far from other continents

Giải thích: Đáp án là một tính từ mô tả địa điểm xa xôi so với các lục địa khác. =>

remote

Câu 15: Native Population

Vị trí: Đoạn 1 dòng 6-7: “It is unique in that it does not have a native population.”

147

Câu hỏi:

Antarctica is alone among the continents in having no 15. ______________.

Từ khóa: Antarctica, alone among the continents

Giải thích đáp án: Đáp án sau từ “no” nên phải là danh từ chỉ một thứ mà châu nam cực

không có, khiến nó cô đơn giữa các lục địa hay nói cách khác là độc nhất => native

population

Câu 16: Single

Vị trí: Đoạn 2 dòng 1-2: “It is the single piece of ice on Earth covering the greatest

area.”

Câu hỏi:

The Antarctic ice sheet holds the record as the largest 16. _________ ice sheet on Earth.

Từ khóa: The Antarctic ice sheet, holds the record, largest, ice sheet on Earth

Giải thích đáp án:

Dịch: Nam cực là mảng băng duy nhất bao phủ diện tích lớn nhất trên trái đất. => single

Câu 17: Ice shelves

Vị trí: Đoạn 2 dòng 6-7

“Ice shelves are floating sheets of ice that are connected to the continent.”

Câu hỏi: ______________are blocks of ice connected to the Antarctic ice sheet.

Từ khóa: blocks of ice, connected to, Antarctic ice sheet.

Giải thích đáp án:

148

“các tảng băng” là tảng băng nổi kết nối các lục địa với nhau.

Câu 18: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 3

Câu hỏi: 18 Some of Antarctica’s mountains are popular with climbers.

Giải thích:

Nhiều ngọn núi được nhắc tới trong đoạn 3 nhưng không nói đến chúng được biết đến

rộng rãi bởi người leo núi hay không mà chủ yếu nói về đặc điểm địa chất của các vùng

núi này. => NOT GIVEN

Câu 19: FALSE

Vị trí: Đoạn 5 dòng 3-4: “...coastal areas hover around 0°C (32°F) but can reach

temperatures as high as 9°C (48°F).”

Câu hỏi: 19 The temperature in Antarctica never rises above 0°C.

Giải thích đáp án:

Dịch: Các khu vực ven biển của Nam cực thường giao động quanh khoảng 0°C (32°F)

nhưng có thể đạt đến nhiệt độ 9°C (48°F). => FALSE

Câu 20: TRUE

Vị trí: Đoạn 1 dòng 4-5: “The whole Antarctic region covers approximately 20 percent

of the Southern Hemisphere.”

Câu hỏi: 20 Antarctica constitutes around one-fifth of the southern half of the world.

Từ khóa được paraphrase:

One-fifth ~ 20 percent

149

the southern half of the world ~ the Southern Hemisphere

Giải thích: Nam cực chiếm khoảng 20% tức là ⅕ diện tích của Nam Bán cầu hay nửa

phía nam của thế giới. => TRUE

Câu 21: FALSE

Vị trí:Đoạn 6, dòng 1: “Precipitation in the Antarctic is hard to measure. It always falls

as snow.

Câu hỏi: Rain in Antarctica is rare but falls occasionally.

Từ khóa được paraphrase:

occasionally >< always

Giải thích:

Đoạn 6 dòng 1 nói rằng lượng mưa của nam cực rất khó để đo được và mưa ở đây luôn

luôn rơi dưới dạng tuyết. => FALSE

Câu 22: E heat balance

Vị trí: Đoạn 7 dòng 1-2: “The Antarctic region…the Earth’s heat balance.”

Câu hỏi: Antarctica plays an important role in regulating the Earth’s climate through

the process of 22. _______________.

Từ khóa được paraphrase:

an important role ~ an integral part

Giải thích:

Đoạn 7 dòng 1-2 nói rằng Nam cực đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nhiệt độ

Trái Đất và nó là một phần trọng yếu của hoạt động cân bằng nhiệt của Trái Đất. => E

heat balance

150

Câu 23: C solar radiation

Vị trí: Đoạn 7 dòng 6-7: “As a result, the massive Antarctic Ice Sheet reflects a large

amount of solar radiation away from Earth’s surface.”

Câu hỏi: 23. ____________is diverted away from the Earth by the huge Antarctic ice

sheet.

Từ khóa:

diverted away = reflects away

huge = massive

Giải thích:

Dịch: Bề mặt rộng lớn của Nam cực phản chiếu lượng lớn bức xạ mặt trời ra khỏi bề

mặt trái đất hay nói cách khác là bức xạ mặt trời bị điều hướng ra khỏi bề mặt Trái đất.

=> C solar radiation

Câu 24: A reflectivity

Vị trí: Đoạn 7 dòng 7-8: “As global ice cover (ice sheets and glaciers) decreases, the

reflectivity of Earth’s surface also diminishes.”

Câu hỏi:

As the size and 24. ___________of the ice sheet have decreased,

Từ khóa:

Giải thích: Đoạn 7 dòng 7-8 đề cập đến cả kích thước và khả năng phản chiếu của tấm

băng đều đã giảm xuống.

Câu 25: G global warming

151

Vị trí: Đoạn 7, dòng 8-10 “This allows more incoming solar radiation to be absorbed by

the Earth’s surface, causing an unequal heat balance linked to global warming, the

current period of climate change.”

Câu hỏi: 25. ____________has caused melting in some parts of the continent.

Giải thích đáp án:

Dịch: Điều này cho phép bề mặt Trái đất hấp thụ nhiều bức xạ mặt trời hơn, gây ra sự

cân bằng nhiệt không đồng đều liên quan đến hiện tượng ấm lên toàn cầu, giai đoạn

hiện nay của biến đổi khí hậu. => G global warming

Câu 26: D polar vortex winds

Vị trí: Đoạn 8 dòng 2-4 “...this is happening because of new climate patterns…a strong

wind pattern called the ‘polar vortex.’...lower temperatures in the Antarctic…”

Câu hỏi: due to 26. ___________, climate patterns leading to reduced temperatures.

Từ khóa được paraphrase:

lower temperatures in the Antarctic ~ leading to reduced temperatures.

Giải thích đáp án: Đoạn 8 dòng 2-4 nói rằng những hình thái khí tượng mới (new climate

patterns) đã tạo ra xoáy cực (polar vortex), một loại gió cực làm giảm nhiệt độ của châu

nam cực. => D polar vortex winds

SECTION 3

Câu 27: D

Vị trí: Đoạn 1 dòng 3-4: “We now know that we apprehend the world in two radically

opposed ways, employing two fundamentally different modes of thought: ‘System 1’

and ‘System 2’.”

Câu hỏi: 27. The dual process model of the brain is

152

A. The common practice of thinking about two things at the same time.

B. The conflicting impulses push the brain to make both more and less effort.

C. The feeling of liking and not liking something simultaneously.

D. The natural tendency to make sense of the world in two different ways.

Từ khóa được paraphrase:

Make sense of the world = apprehend the world

2 different ways = two fundamentally different modes

Giải thích: “Dual Process” là hiện tượng 2 kiểu suy nghĩ hoạt động trong não bộ con

người, 2 kiểu này làm con người nhìn nhận thế giới theo 2 hướng hoàn toàn đối lập

nhau. => D

Câu 28: B

Vị trí: Đoạn 2 dòng 2-3: “System 2 takes over, rather unwillingly, when things get

tricky.”

Câu hỏi: 28. System 2 takes charge of decision-making when

A. When the brain needs a rest.

B. When more mental effort is required.

C. When a person feels excessively confident.

D. When a dangerous situation is developing.

Từ khóa được paraphrase:

takes charge off = take over

153

Giải thích:

Dịch: Hệ thống 2 chỉ tiếp quản một cách miễn cưỡng khi mọi việc trở nên phức tạp.=>

B

Câu 29: A

Vị trí:Đoạn 3 dòng 6-8: “It's hopelessly bad,...hindsight bias.”

Câu hỏi:29. ‘Confirmation bias’ is an example of

A. System 1 rushing to judgment.

B. System 1 making a careful judgment.

C. System 1 making a brave judgment

D. System 1 judging a situation based on facts.

Từ khóa được paraphrase:

rushing = jumps wildly

Giải thích:

Dịch: Nó (system 1) cực kỳ tệ ở loại suy nghĩ thống kê thường được yêu cầu cho các

quyết định tốt, nó nhảy ngay đến kết luận và điều đó là do thành kiến nhận thức phi lý

và các tác động can thiệp, như thiên vị xác nhận và thiên vị suy xét lại. => A

Câu 30: B

Vị trí: Đoạn 4 dòng 2 “We're astonishingly susceptible to being influenced by features

of our surroundings.”

Câu hỏi: 30. The main conclusion of the phone booth experiment was that

A. People are more likely to help someone that they are attracted to.

154

B. People are more responsive to their environment than they realize.

C. People are more likely to be helpful if they think they will be rewarded.

D. People are generally selfish and will always do what is best for themselves.

Từ khóa: conclusion, phone booth experiment

Giải thích: Thông qua thí nghiệm về bốt điện thoại thì có thể thấy con người dễ bị ảnh

hưởng bởi môi trường xung quanh theo một cách đáng ngạc nhiên. => B

Câu 31: B

Vị trí: Đoạn 6 dòng 5-8 “Normally the judges would have made extremely similar

judgments, but those who had just rolled nine proposed an average of eight months

while those who had rolled three proposed an average of only five months. All were

unaware of the anchoring effect.”

Câu hỏi: 31. The ‘anchoring effect’ is the process by which

A. Decisions are made using a numerical system.

B. A subconscious factor may strongly influence our decision-making

C. Decisions about prison sentences are made by rolling a dice.

D. We may emphasize certain factors too much in our decision-making.

Từ khóa: anchoring effect, process

Giải thích:

Thường thì các thẩm phán sẽ đưa ra phán quyết cực kỳ giống nhau, nhưng sau khi con

xúc xắc được nảy ra thì họ cho ra phán quyết khác nhau dựa theo kết quả của xúc xắc.

Như vậy có thể thấy rằng việc đưa ra quyết định của con người vô tình bị ảnh hưởng

155

bởi hiệu ứng mỏ neo hay chính là ám chỉ những yếu tố mà con người không dễ dàng

nhận ra. => B

Câu 32: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 1 dòng 1-3:”The idea…the brain.”

Câu hỏi: 32. In general, humans have become less rational over the last 100 years.

Giải thích: Đoạn 1 dòng 1-3 chỉ đề cập đến quan điểm về con người còn ngu muội về

bản chất thật của chính mình đã tăng trong thế kỷ 20, trở nên phổ biến và thay đổi hình

thái phần lớn do mô hình "quá trình kép" của não, chứ đề cập rằng con người có trở nên

thiếu lý trí trong 100 năm cuối hay không. => NOT GIVEN

Câu 33: TRUE

Vị trí:

Đoạn 5 dòng 1-3 “Since then, thousands of other experiments have been conducted, all

to the same general effect. We don't know who we are or what we're like, we don't know

what we're really doing and we don't know why we're doing it.”

Câu hỏi: 33. Most people lack a clear sense of their own personal identity.

Giải thích:

lack of clear sense = lack a clear sense

(their) personal identity = who we are

Đoạn này nói đến việc thực hiện hàng nghìn thí nghiệm nhưng đều cho ra kết quả giống

nhau. Chúng ta không biết chúng ta là ai hoặc chúng ta như thế nào, chúng ta không

biết chúng ta thực sự đang làm gì và chúng ta không biết tại sao chúng ta lại làm điều

đó ”. => TRUE

Câu 34: NO

156

Vị trí: Đoạn 1 dòng 5-6 “it's intuitive, associative and automatic and it can't be switched

off.”

Đoạn 2 dòng 2-3 “System 2 takes over, rather unwillingly, when things get tricky.”

Đoạn 3 dòng 5-8 “It's hopelessly bad at the kind of statistical thinking often required

for good decisions, it jumps wildly to conclusions and it's subject to a fantastic range of

irrational cognitive biases and interference effects, such as confirmation bias and

hindsight bias, to name but two.”

Giải thích:

Việc con người có thể luyện tập sử dụng hầu hết thời gian hệ thống 2 là không thể được

vì các đặc điểm của system 2 như chỉ xuất hiện khi con người cần làm những công việc

yêu cầu sự chú ý và nó cũng xuất hiện một cách miễn cưỡng khi mọi việc trở nên phức

tạp.

Câu 35: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 1-3

Câu hỏi: 35. People who make important decisions should be made aware of the dual

process model.

Giải thích: Mô hình quá trình kép chỉ được thảo luận trong đoạn 1-3. Những người đưa

ra quyết định quan trọng không được đề cập trong các đoạn văn đó. => NOT GIVEN

Câu 36: NO

Vị trí: Đoạn 3 dòng 7-8 “It's hopelessly bad at the kind of statistical thinking often

required for good decisions, it jumps wildly to conclusions.”

Câu hỏi: 36. In most everyday situations, people are capable of making calm and

rational decisions.

157

Giải thích:

“jumps wildly to conclusions”><“capable of making calm decisions”

“Rational decisions” >< “Bad at the kind of statistical thinking”

Dịch: Hệ thống 2 vô cùng tệ kiểu tư duy thống kê thường được yêu cầu cho những quyết

định tốt, nó nhanh chóng đưa đến kết luận. => NO

Câu 37: D

Vị trí: Đoạn 3 dòng 2-4 “System 1 is for the most part pretty good at what it does; it's

highly sensitive to subtle environmental cues, signs of danger, and so on.”

Câu hỏi: 37. In the course of evolutionary history System 1 has served humans well

because

“highly sensitive to subtle environmental cues, signs of danger, and so on” ~ “being

sensitive to one's surroundings”

Đặc điểm của “System 1” được nhắc tới như nhạy cảm, nhạy bén với sự thay đổi của

môi trường xung quanh, là đặc điểm cần thiết để tồn tại trong suốt quá trình tiến hóa

của con người. => D

Câu 38: C

Vị trí: đoạn 5 dòng 3-5 “For example…sitting in judgement.”

Câu hỏi: 38. Low blood sugar or tiredness may be factors in decision making because

Giải thích: Nếu họ có lượng đường trong máu thấp, các Thẩm phán sẽ mệt mỏi và điều

này sẽ ảnh hưởng đến quyết định mà họ đưa ra khi họ “ngồi trong vị trí phán xét” về

việc liệu có cho phép tạm tha cho người phạm tội hay không. Tác giả cho rằng khi họ

mệt mỏi (= có ít năng lượng hơn), Thẩm phán sẽ có xu hướng đưa ra quyết định phi lý

và thiên vị. => C

158

Câu 39: A

Vị trí: Đoạn 7 dòng 3-7 “For example,...the lesser one.”

Câu hỏi: 39. The ‘peak-end rule’ shows us that

Giải thích:

Ví dụ, một lỗi hệ thống khác liên quan đến “sự phớt lờ sự kéo dài” và “quy tắc cao

điểm” (peak-end rule). Nhìn lại kinh nghiệm đau đớn của chúng ta, chúng ta thích một

lượng lớn hơn, dài hơn, hơn là lượng ngắn hơn, nhỏ hơn, miễn là các giai đoạn kết của

cơn đau lớn dễ chịu hơn so với các giai đoạn kết của cơn đau ít hơn. => A

Câu 40: B

Vị trí: Đoạn 1 dòng 8-9 “it's the hero of Daniel Kahneman's alarming, intellectually

stimulating book Thinking, Fast and Slow.”

Câu hỏi: 40. What is the writer’s primary purpose in writing this article?

Giải thích: Mục đích của người viết về tác phẩm “Thinking, Fast and Slow” thể hiện

qua các từ: “the hero”, “alarming”, “intellectually stimulating” ở đoạn 1 dòng 8-9, tức

là tác giả đang tóm tắt và nhận xét về cuốn sách này. => B

159

Tài liệu cùng danh mục Anh Văn

Giáo án tiếng anh 12 học kì 2

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Xin chia sẻ với thầy cô: Giáo án tiếng anh 12 học kì 2


Chuyên đề tiếng anh 9

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 9 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 9.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 8

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 8 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 8.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 7

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 7 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 7.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 5

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 5 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 5.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 4

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 4 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 4.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 6

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 6 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 6.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 3

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 3 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 3.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 25

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 25 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 25.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 23

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 23 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 23.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 24

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 24 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 24.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 22

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 22 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 22.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 21

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 21 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 21.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 20

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 20 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 20.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 2

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 2 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 2.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 19

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 19 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 19.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 18

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 18 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 18.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 17

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 17 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 17.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 16

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 16 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 16.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Chuyên đề tiếng anh 15

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Trong bài viết này xin giới thiệuChuyên đề tiếng anh 15 giúp các em ôn luyện và thi HSG môn AnhVăn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngayChuyên đề tiếng anh 15.CLB HSG Hà nội nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!


Tài liệu mới download

SKKN MUC LUC 1.doc
  • 24/09/2021
  • 27
  • 0

Từ khóa được quan tâm

Danh mục tài liệu