Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo
Năm học: 2025 - 2026
GV:Phạm Ngọc Khánh Hiền
1
Trường THCS Lê Hồng Phong
Tổ: Khoa học tự nhiên - Công nghệ
Tuần: 19
Tiết PPCT: 19
Ngày soạn: 04/01/2026
Ngày giảng: 06/01/2026
CHỦ ĐỀ 3: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 6. CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may trang
phục.
b. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may trang
phục; nhận biết được thành phần sợi dệt của vải trên nhãn quần áo;
- Giao tiếp công nghệ: đọc được các nhãn thành phần sợi dệt của vải; sử dụng được các
thuật ngữ về các loại vải để trình bày nguồn gốc, ưu, nhược điểm của mỗi loại vải;
- Sử dụng công nghệ: khám phá được ưu điểm, nhược điểm chúng của các loại vải
thường dừng trong may mặc để có ý thức sử dụng phù hợp;
- Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của các loại vải thường dùng
trong may mặc.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về các
loại vải thường dùng vào đời sống hằng ngày,
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập; vận dụng một cách linh hoạt những kiến
thức, kĩ năng về các loại vải thường dùng trong may mặc để giải quyết những vấn đề về trang
phục và thời trang;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học, thực
hiện có trách nhiệm các phần việc cửa cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
II.Thiết bị và học liệu dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tim hiểu mục tiêu bài;
- Chuẩn bị tài liệu giâng dạy: SGK và SBT là tài liệu tham khảo chính;
- Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện dạy học:
+ Một số nhãn quần áo có ghi thành phần sợi dệt;
+ Các mẫu vải để thực nghiệm tính chất của vải;
+ Chén nhựa chứa nước để thực nghiệm độ thấm nước của vải.
2. Chuẩn bị của học sinh
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo
Năm học: 2025 - 2026
GV:Phạm Ngọc Khánh Hiền
2
- Đọc trước bài học trong SGK;
- Sưu tầm các mảnh vải vụn;
- Chén nhựa nhỏ chứa nước.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo nhu cầu tìm hiểu về các loại vải thông dụng trong may mặc.
- Vận dụng: Quần áo mặc thường ngày được may bằng những loại vải gì?
- Sản phẩm: nhu cầu tìm hiểu các loại vải thông dụng trong may mặc.
- Gợi ý hoạt động dạy học: sử dụng hình thức học tập toàn lớp.
+ GV minh hoạ các loại quần áo và đặt câu hỏi về loại vải dùng để may các quần áo đó.
+ GV giới thiệu mục tiêu bài học.
2. HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
2.1.Vải sợi thiên nhiên
- Mục tiêu: giới thiệu các loại vải sợi thiên nhiên.
- Nội dung: một số nguyên liệu sản xuất vải sợi thiên nhiên.
- Sân phẩm: các loại vải sợi thiên nhiên và đặc điểm chủ yếu của vải sợi thiên nhiên.
- Gợi ý hoạt động dạy học: sử dụng hình thức dạy học toàn lớp kết hợp học tập theo
nhóm nhỏ.
+ GV yêu cầu HS quan sát các mẫu vải đã chuẩn bị, thao tác rút từng sợi để HS nhận
biết vải được tạo thành từ các hệ sợi đan dệt với nhau.
+ GV yêu cầu HS quan sát Hình 6.1 trong SGK và dẫn dắt HS phân tích để tìm ra điểm
chung của các loại nguyên liệu dùng để sản xuất vải sợi thiên nhiên: những dạng sợi có sẵn
trong tự nhiên như sợi tơ của tằm, sợi tơ của quả bông, sợi tơ trong thân của cây lanh, sợi lông
của cừu.
+ GV giải thích thêm cho HS: trong quá trình sản xuất vải, các loại tơ tằm, tơ bông, lông
thú,... đều phải được kéo thành sợi dệt để dệt vải.
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp: vò và nhúng vải vào nước để nhận định độ
nhàu, tính hút ẩm của vải sợi thiên nhiên; từ đó nêu ưu, nhược điểm trong quá trình sử dụng
của quần áo may bằng vải sợi thiên nhiên.
+ GV giới thiệu thêm những loại vật nuôi và cây trồng khác là nguồn nguyên liệu sản
xuất vải sợi thiên nhiên: lông gà, vịt, cừu, lạc đà, cây đay, cây gai,...
+ GV yêu cầu HS nhắc lại các ý chính để đúc kết thành kiến thức của bài học.
- Kết luận: Vải sợi thiên nhiên được dệt từ các dạng sợi có sẵn trong tự nhiên như:
vải tơ tằm, vải bông, vài len, vải lanh,... Vải sợi thiên nhiên hút ẩm tốt nên mặc thoáng
mát nhưng dễ nhàu.
2.2.Vải sợi hoá học
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo
Năm học: 2025 - 2026
GV:Phạm Ngọc Khánh Hiền
3
- Mục tiêu: tìm hiểu các loại vải sợi hoá học.
- Nội dung: nguyên liệu sản xuất vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
- Sản phẩm: các loại vải sợi hoá học và đặc điểm chủ yếu của vải sợi hoá học.
- Gợi ý hoạt động dạy học: sử dụng hình thức học tập toàn lớp kết hợp học tập theo
nhóm nhỏ.
+ GV yêu cầu HS quan sát Hình 6.2 trong SGK và đặt câu hỏi về điểm chung của các
nguyên liệu dùng để sản xuất vải sợi hoá học (là các chất hoá học).
+ GV giải thích: Muốn sử dụng các chất hoá học này để dệt thành vải thì phải tác động
bằng các phưong pháp hoá học và vật lí để chúng chuyển thành dạng sơi dệt.
+ GV gợi mở, dẫn dắt để HS nhận ra sự khác nhau giữa nguyên liệu sản xuất vải sợi
thiên nhiên (dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên) và vải sợi hoá học (dạng sợi do con người tạo
ra từ các chất hoá học).
+ GV tố chức cho HS thực hiện theo cặp: vò và nhúng vải vào nước để nhận định về độ
nhàu, độ hút ẩm của vải sợi hoá học; so sánh với vải sợi thiên nhiên.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại các ý chính để đúc kết thành kiến thức của bài học.
- Kết luận: Vải sợi hoá học được tạo thành từ một số chất hoá học. Vài sợi hoá học
gồm vải sợi nhân tạo (vải satin, tơ lụa nhân tạo,...), vải sợi tổng hợp (vải polyester, lụa
nylon). Vải sợi hoá học ít nhàu. Vải nhân tạo thấm hút tốt nên mặc thoáng mát, còn vải
sợi tổng hợp thì ít thấm mồ hôi nên mặc bí.
2.3.Vải sợi pha
- Mục tiêu: giới thiệu các loại vải sợi pha.
- Nội dung: nguyên liệu sản xuất vải sợi pha.
- Sản phẩm: các loại vải sợi pha và đặc điểm chủ yếu của vải sợi pha.
- Gợi ý hoạt động dạy học: sử dụng hình thức học tập toàn lớp.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại những nhược đỉểm của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
đễ từ đó gợi lên ý tưởng về việc sản xuất loại vải có thể khắc phục được các nhược điểm đó.
+ GV hướng dẫn HS quan sát Hình 6.3 trong SGK để nhận ra nguyên liệu sản xuất vải
sợi pha là nhiều loại sợi khác nhau.
+ GV dẫn dắt, gợi mở để HS nhận ra: có thể kết hợp nhiều loại sợi dệt khác nhau để
giảm bớt nhược điểm của từng loại sợi.
+ GV nêu những ví dụ minh hoạ và dẫn dắt HS phân tích những nhược điểm nào của
sợi thành phần được khắc phục.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại ý chính để đúc kết thành kiến thức của bài học.
- Kết luận: Vải sợi pha được dệt từ sợi pha do hai hay nhiều loại sợi kết hợp với
nhau. Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.
3. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: củng cố kiến thức về đặc điểm chủ yếu của các loại vải.
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo
Năm học: 2025 - 2026
GV:Phạm Ngọc Khánh Hiền
4
- Nội dung: bài tập phần Luyện tập trong SGK.
- Sản phẩm: đáp án bài tập luyện tập trong SGK.
- Gợi ý hoạt động dạy học: sử dụng hình thức học tập theo nhóm nhỏ.
+ GV dẫn dắt HS giải bài tập ở phần Luyện tập trong SGK.
• Câu 1. Nêu ưu và nhược điểm của các loại vải sợi pha đã cho.
GV yêu cầu các nhóm HS đọc bảng nêu nhược điểm của các loại vải, ghi nhận các ưu
đỉểm và nhược điểm của mỗi loại vải. Sau đó kểt hợp ưu điểm, nhược đỉểm của các loại sợi
thành phần theo loại vải đã được nêu, loại bỏ những điểm trùng lặp hoặc đổi nghịch nhau để
nêu được tính chất của loại vải pha.
Gợi ý đáp án:
Vải KT: hút ẩm cao, mặc thoáng mát, không nhàu, độ bền cao; khắc phục được nhược
điểm dễ nhàu của sợi bông và nhược điểm hút ẩm kém, mặc nóng của vải sợi tổng hợp;
Vải PEVI: hút ầm tốt, mặc thoáng mát, vải mềm mại, không nhàu, độ bền cao; khắc
phục được nhược điểm kém bền của vải sợi nhân tạo, nhược điểm kém hút ẩm, mặc
nóng của vải sợi tổng hợp.
+ Tuỳ theo tình lùnh thực tế, GV có thể tổ chức cho HS thử nghiệm mẫu vải mà HS đã
chuẩn bị để nhận biết loại vải.
• Câu 2. Xác định loại vải dựa theo thành phần sợi dệt trên nhãn quần áo.
GV có thể bổ sung thêm những nhãn quần áo thực tế để HS nhận biết loại vải.
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: giúp HS củng cố và vận dụng các kiến thúc, kĩ năng vừa học vào thực tiễn.
- Nội dung: bài tập phần vận dụng trong SGK và bài tập về nhà trong SBT.
- Sản phẩm: đáp án bài tập vận dụng và bài tập về nhà.
- Gợi ý hoạt động dạy học: hướng dẫn làm bài tập ở nhà.
+ GV hướng dẫn HS tìm đọc thành phần sợi dệt trên nhãn quần áo của bản thân và người
thân trong gia đình và nhận định xem có những ưu điểm và nhược điểm đúng như trong thực
tế sử dụng không.
+ GV có thể giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
5. TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Mục tiêu: tổng kết kiến thức cốt lõi của bài học.
- Nội dung: các loại vải thông dụng trong may mặc và đặc điềm chủ yếu.
- Sản phẩm: nội dung phần Ghi nhớ trong SHS.
- Hoạt động dạy học: sử dụng hình thức học tập toàn lớp. GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi SBT



.png)