
Quy tắc chung:
Chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều.
Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hoà hợp với động từ tuỳ theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:
V (số ít) | Chủ ngữ là danh từ và cụm danh từ số ít. |
Chủ ngữ là các đại lượng chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, hay sự đo lường. | |
Chủ ngữ là các đại từ bất định: someone, anything, nothing, eve-eryone, another… | |
Chủ ngữ là mệnh đề danh từ Ex: All I want to do now is to sleep. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “to infinitive” hoặc “V-ing”. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng cụm từ “Many a”. | |
Chủ ngữ bắt đầu là một phân số có tử số là 1. Ex: 1/2 is larger than 1/3. | |
Chủ ngữ là một số danh từ đặc biệt có hình thức số nhiều: môn học (Physics, Maths), môn thể thao (billards, athletics…), tin tức (news), các loại bệnh (rabies, measles…) , tên 1 số quốc gia và tổ chức (UN, the United States, the Philipines…), loài động vật (ants, elephants…) | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng: Most of/All of/Plenty of/ + N (không đếm được/số ít). | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “The number of + N (số nhiều)”. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “None of + N (số nhiều)/ No + N (số ít)”. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng N1 (số ít) of N2. | |
Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ nhóm động vật (số ít) mang nghĩa “bầy, đàn”: flock of birds/sheep, school of fish, pride of lion, pack of dogs, herd of cattle… | |
A large amount/A great deal + N (không đếm được/ số ít). | |
Neither (of)/Either of + N (số nhiều) Ex:
| |
Chủ ngữ là một tựa đề. Ex: “Chi pheo” is a famous work of Nam Cao. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “A pair of + N (số nhiều)”. Ex: A pair of pants is in the drawer. | |
V (số nhiều) | Chủ ngữ là danh từ và cụm danh từ số nhiều. Ex: Oranges are rich in vitamin C |
Một số danh từ kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều: people, police, cattle, children, geese, mice… Ex: People are searching for something to eat. | |
Hai chủ ngữ nối nhau bằng “and” và có quan hệ đẳng lập Ex: Jane and Mary are my best friends. Tuy nhiên, nếu 2 danh từ cùng chỉ một người, một bộ phận hoặc 1 món ăn… thì động từ chia ở số ít. (Lưu ý: không có “the” ở trước danh từ sau “and”.) Ex: Bread and butter is their daily food. | |
Cấu trúc “both N1 and N2” Ex: Both Betty and Joan are cooking for their dinner party. | |
Chủ ngữ là 1 đại từ: several, both, many, few, all, some + N (số nhiều). |
Ex: Several students are absent. | |
Chủ ngữ là “The + adj”, chỉ một tập hợp người Ex: The poor living here need help. | |
Chủ ngữ bắt đầu là một phân số có tử số từ 2 trở lên. Ex: 2/5 are smaller than 1/2. | |
Các danh từ luôn dùng dạng số nhiều (thường đi theo cặp): trouser, eyeglasses, jeans, tweezers, shorts, pliers, pants, tongs… Ex: The pants are in the drawer. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng: Most of/All of/ Plenty of/Some of/Majority of/ The last of/ One of/Half of/Part of/The rest of/Percentage of/A lot of/Lots of/A third of/Minority of + N (số nhiều). Ex: Most of people in the factory are male. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “A number of + N (số nhiều). Ex: A number of students going to class decrease. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “No + N (số nhiều). Ex: No people understand what he says. | |
Chủ ngữ bắt đầu bằng “N1 (số nhiều) of N2”. Ex: The studies of how living things work are called philosophy. | |
Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ nhóm động vật (số nhiều) mang nghĩa “bầy, đàn”: flocks of birds/sheep; schools of fish; prides of lion; packs of dogs; herds of cattle… Ex: Flocks of birds are flying to its destination. |



.png)