SỞ GDĐT BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH TUYỀN
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN LỊCH SỬ
KHỐI 6 NĂM HỌC 2021 – 2022
Học kì 1: 18 tuần x 2 tiết /tuần = 35 tiết
Học kì 2: 17 tuần x 1 tiết / tuần = 17 tiết
Cả năm: 35 tuần = 52 tiết
Tuần | Tiết PPCT | Tên bài học | Nội dung điều chỉnh | Hướng dẫn thực hiện |
1 | 1 | CHƯƠNG 1 TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ Bài 1. Lịch sử là gì | Mục I. Lịch sử và môn lịch sử. | - Học sinh tự học: Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. - Chỉ yêu cầu học sinh nêu được sự cần thiết phải học môn Lịch sử |
2 | Bài 1. Lịch sử là gì | Mục III. Khám phá quá khứ từ các nguồn sử liệu. | - Chỉ yêu cầu học sinh tập trung vào khái niệm và giá trị của tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết để giúp phân biệt được các nguồn sử liệu. | |
2 | 3 | Bài 2. Thời gian trong lịch sử | ||
4 | CHƯƠNG 2 THỜI KÌ NGUYÊN THỦY Bài 3. Nguồn gốc loài người | Mục II. Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á. | -Học sinh tự học: Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á. | |
3 | 5 | Chủ đề: Bài 4. Xã hội nguyên thủy | ||
6 | Chủ đề: Bài 4. Xã hội nguyên thủy | Mục II. Đời sống vật chất của người nguyên thủy | - Học sinh tự học: Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người. | |
4 | 7 | Chủ đề: bài 4. Xã hội nguyên thủy | Mục II. Đời sống vật chất của người nguyên thủy | - Chỉ yêu cầu học sinh tập trung nêu được đôi nét chính về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. |
8 | Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp | Mục I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại. | - Chỉ yêu cầu học sinh trình bày quá trình phát hiện ra kim loại. | |
5
| 9 | Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp | Mục II. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy. | - Chỉ yêu cầu học sinh trình bày được vai trò của phát hiện ra kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ - Học sinh tự học: Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. |
10 | CHƯƠNG 3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 6. Ai Cập cổ đại | Mục I. Điều kiện tự nhiên | - Học sinh tự học: Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. | |
6 | 11 | Bài 6. Ai Cập cổ đại | ||
12 | Bài 7. Lưỡng Hà cổ đại | Mục I. Điều kiện tự nhiên | - Học sinh tự học: Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. | |
7 | 13 | Bài 8. Ấn Độ cổ đại | Mục I. Điều kiện tự nhiên | - Học sinh tự học: Giới thiệu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng |
14 | Bài 8. Ấn Độ cổ đại | |||
8 | 15 | Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII | Mục I. Điều kiện tự nhiên | - Học sinh tự học: Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại. |
16 | ÔN TẬP GIỮA KÌ I | |||
9 | 17 |
KIỂM TRA GIỮA KÌ I | ||
18 | ||||
10
| 19 |
Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII | ||
20 | Bài 10. Hy Lạp cổ đại | Mục I. Điều kiện tự nhiên | - Chỉ yêu cầu học sinh nêu tác động về điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã | |
11 | 21 | Bài 10. Hy Lạp cổ đại | ||
22 | Bài 11. La Mã cổ đại | Mục I. Điều kiện tự nhiên | - Chỉ yêu cầu học sinh nêu tác động về điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã | |



.png)